Điều 10. Cấp giấy phép xây dựng công trình cửa hàng xăng dầu
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin giấy phép xây dựng (theo Mẫu 1, Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình), 01 bản chính. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất (theo khoản 2, Điều 7, Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk), 01 bản sao có chứng thực. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực. Văn bản thẩm định PCCC của cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy), 01 bản sao chụp và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư. Ý kiến bằng văn bản của Sở Công thương về sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh được duyệt, 01 bản sao chụp. Đối với công trình đã được góp ý thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộp văn bản góp ý thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền, 01 bản sao chụp. Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ khổ (9x12)cm, 01 tấm ảnh.
- Hồ sơ thiết kế gồm:
+ Phần kiến trúc: Mặt bằng định vị công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình trong khu vực. Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/100.
+ Phần kết cấu: Mặt bằng móng của công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200. Bản vẽ kết cấu các bộ phận chính của công trình: Móng, khung cột, sàn, mái. Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư (01 bộ trả kèm giấy phép).
3. Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phức tạp cần phải lấy ý kiến các ngành thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày.
4. Lệ phí: Lệ phí cấp phép 100.000 đồng/hạng mục (theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí). Bãi bỏ quy định về phí xây dựng.