vanban.org

Điều 6. Công tác chuẩn bị dự án quy hoạch — Quyết định 13/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/08/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 17/06/2016
Khánh Hòa Ban hành 07/04/2010 Hiệu lực 17/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hướng dẫn một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 13/2010/QĐ-UBND
28/08/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/201029/2010/QĐ-UBNDBổ sung 17/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công tác chuẩn bị dự án quy hoạch

1. Thủ tục lập, trình duyệt hồ sơ cho phép lập quy hoạch

Căn cứ nhu cầu thực tế, theo lĩnh vực quản lý của mình, các đơn vị nghiên cứu, rà soát, đề xuất các loại quy hoạch cần lập trình đơn vị đầu mối xem xét tham mưu cấp có thẩm quyền thông qua chủ trương bằng quyết định cho phép tiến hành lập hồ sơ quy hoạch.

Đối với các loại hồ sơ quy hoạch thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp tỉnh: UBND tỉnh là cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành lập hồ sơ quy hoạch; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

Đối với các loại hồ sơ quy hoạch thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp huyện: UBND huyện là cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành lập hồ sơ quy hoạch; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xem xét trình UBND cấp huyện quyết định.

Hồ sơ đề nghị cho phép tiến hành lập quy hoạch phải nêu rõ các nội dung: Tên hồ sơ quy hoạch, tỷ lệ bản vẽ quy hoạch, tên chủ đầu tư, địa điểm quy hoạch, mục tiêu lập quy hoạch, quy mô, diện tích lập quy hoạch và dự trù chi phí lập quy hoạch.

Thời gian đơn vị đầu mối xem xét, tham mưu hồ sơ trình cho phép lập quy hoạch là 20 ngày làm việc; thời gian cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định cho phép lập hồ sơ quy hoạch là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Công tác lập, thẩm định đề cương, dự toán quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu.

Sau khi có quyết định cho phép lập quy hoạch, chủ đầu tư tiến hành tổ chức xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề cương, dự toán công tác lập quy hoạch.

Công tác thẩm định hồ sơ đề cương, dự toán quy hoạch do chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện, các sở ngành và đơn vị liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ nêu trên khi chủ đầu tư có yêu cầu.   

3. Quy định về thời gian lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch

Thời gian lập đề cương quy hoạch và dự toán quy hoạch đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu không quá 2 tháng; thời gian thẩm định đề cương quy hoạch và dự toán quy hoạch không quá 20 ngày làm việc; thời gian xem xét phê duyệt không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu không quá 9 tháng; thời gian thẩm định, phê duyệt các loại quy hoạch nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.