vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất — Quyết định 13/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2009 Thay thế: 19/2009/QĐ-UBND · 29/10/2009
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2008 Hiệu lực 05/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 19/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2008/QĐ-UBND
08/11/200919/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 75/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 1091/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP trong việc xác định giá đất đền bù và các chính sách hỗ trợ, đền bù di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo và chi phí thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 1091/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao hoặc đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân khai hoang (không phải đất lấn chiếm) nhưng chưa được làm thủ tục giao đất, được hỗ trợ ổn định đời sống.

a) Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì thời gian hỗ trợ thực hiện theo từng dự án nhưng tối đa là 12 tháng.

b) Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận tương đương 30 kg gạo tẻ (loại trung bình)/01 tháng/01 nhân khẩu, giá hỗ trợ được tính theo thông báo giá của Sở Tài chính tại thời điểm hỗ trợ.

2. Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh khi bị nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ bằng tiền. Căn cứ vào thời gian ngừng sản xuất kinh doanh để xác định mức hỗ trợ cho phù hợp, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% thu nhập sau thuế của 01 năm, nhưng không quá 60 triệu đồng.

Thu nhập sau thuế được xác định theo đúng quy định của Nhà nước về phương pháp xác định thu nhập doanh nghiệp và được tính theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước thời điểm thu hồi đất và phải được cơ quan Thuế sở tại kiểm tra và xác nhận.