vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ di chuyển — Quyết định 13/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2009 Thay thế: 19/2009/QĐ-UBND · 29/10/2009
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2008 Hiệu lực 05/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 19/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2008/QĐ-UBND
08/11/200919/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 75/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 1091/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP trong việc xác định giá đất đền bù và các chính sách hỗ trợ, đền bù di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo và chi phí thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 1091/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ di chuyển

1. Khi Nhà nước thu hồi đất hộ gia đình (kể cả người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước) phải tháo dỡ nhà và di chuyển đến nơi ở mới, thì được xét hỗ trợ di chuyển.

2. Mức hỗ trợ di chuyển như sau:

a) Di chuyển trong tỉnh: 3.000.000 đồng/ 01 hộ.

b) Di chuyển ra ngoài tỉnh: 5.000.000 đồng/ 01 hộ.

3. Riêng hộ tự tái định cư, ngoài việc được nhận mức hỗ trợ như quy định tại khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ một lần cho việc đi liên hệ và lấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi đến.

a) Mức hỗ trợ:

- Tái định cư trong tỉnh: 400.000 đồng/01 hộ.

- Tái định cư ngoài tỉnh: đến các tỉnh Miền Bắc 800.000 đồng/01 hộ; đến các tỉnh Miền Trung 1.000.000 đồng/01 hộ; đến các tỉnh Miền Nam 1.200.000 đồng/ 01 hộ.

b. Điều kiện được nhận hỗ trợ đối với hộ tự tái định cư: hộ tự tái định cư phải được Uỷ ban nhân dân xã nơi đi đồng ý cho tự tái định cư, Uỷ ban nhân dân xã nơi đến đồng ý tiếp nhận (việc đồng ý phải bằng văn bản) và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã nơi đi.

4. Trường hợp người bị thu hồi đất không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí tái định cư) thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn các xã thuộc huyện là 200.000 đ/01hộ/01tháng, mức hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn thị trấn là 300.000 đ/01hộ/01tháng, mức hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn xã, phường thuộc thị xã là 500.000 đ/01hộ/01tháng. Thời gian hỗ trợ cụ thể theo từng dự án nhưng không quá 06 tháng.