vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương. — Quyết định 13/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Thay thế: 15/2018/QĐ-UBND · 23/05/2018
Kon Tum Ban hành 02/04/2008 Hiệu lực 12/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh · 13/2008/QĐ-UBND
12/04/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

1. Sở Tài chính.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác.

- Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Sở Lao động TBXH, thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo điều 7 Quy chế này.

- Hướng dẫn nội dung chi từ nguồn lãi phân phối qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng kế hoạch giảm hộ nghèo toàn tỉnh hàng năm;

3. Các tổ chức chính trị - xã hội:

- Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện theo quy định của ngành.

5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

- Quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác, cho vay đúng đối tượng có hiệu quả và đúng qui định hiện hành.

- Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng, không được để vốn tồn đọng ở Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo các Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác theo quy trình , quy định.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm có báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn trực thuộc kiểm tra, giám sát việc triển khai cho vay từ nguồn vốn uỷ thác của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã .

7. UBND xã, phường, thị trấn.

- Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng là hộ nghèo trên địa bàn xã, phường.

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phường, xã thực hiện việc xét, xác định hộ gia đình là hộ nghèo, hộ nghèo thoát nghèo, hộ tái nghèo;

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ;

- Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ nghèo vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.