Điều 6. Xử lý rủi ro tín dụng
1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý nợ do nguyên nhân khách quan. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan của hộ nghèo gây ra thì hộ nghèo phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg, và Quyết định số 55/QĐ-HĐQT ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro:
- Khách hàng là hộ nghèo có trách nhiệm lập đơn và hồ sơ xử lý nợ theo qui định và gửi đến Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thị xã nơi vay vốn. Phòng Giao dịch kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; phối hợp với hộ nghèo lập biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản, có sự tham gia xác nhận của UBND phường, xã; tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý nợ báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh kiểm tra, xác nhận mức độ rủi ro của hộ nghèo; xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị xử lý nợ của hộ nghèo; tổng hợp và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của hộ nghèo báo cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính;
- Căn cứ Nghị quyết (hoặc Thông báo kết luận) của Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh thẩm tra hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro và có ý kiến bằng văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Căn cứ Quyết định xử lý nợ bị rủi ro của cấp có thẩm quyền, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tổ chức thực hiện.
4. Về thẩm quyền xử lý rủi ro:
a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ:
- Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định đối với việc giảm lãi lãi vay, miễn lãi vay.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với việc xóa nợ (gốc và lãi).
5. Về nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro:
a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng: do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính thống nhất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.