vanban.org

Điều 9. Thành phần Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em quận, huyện gồm: — Quyết định 13/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2007 Thay thế: 21/2007/QĐ-UBND · 08/02/2007
Hà Nội Ban hành 08/12/2002 Hiệu lực 23/02/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em quận, huyện, phường, xã, thị trấn thành phố Hà Nội · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2002/QĐ-UB Về việc ban hành qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp Thành phố Hà Nội · 13/2002/QĐ-UB
23/02/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thành phần Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em quận, huyện gồm:

1. Chủ nhiệm: Do đồng chí Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện phụ trách văn hoá - xã hội kiêm.

2. Các Phó chủ nhiệm:

Có 2 Phó chủ nhiệm chuyên trách, trong đó có một là Phó chủ nhiệm thường trực thay mặt chủ nhiệm điều hành công việc hàng ngày.

Có 3 Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm:

01 đồng chí lãnh đạo Trung tâm Y tế.

01 đồng chí lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo.

01 đồng chí lãnh đạo Hội liên hiệp Phụ nữ.

Nhiệm vụ của Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm do Chủ nhiệm phân công theo lĩnh vực công việc phù hợp với chức năng của ngành.

3. Các uỷ viên kiêm nhiệm: Là lãnh đạo các phòng chuyên môn, đoàn thể thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định theo đề nghị của Chủ nhiệm.

Nhiệm vụ của các uỷ viên kiêm nhiệm: Phối hợp cơ quan thường trực tổ chức các hoạt động về chương trình dân số, gia đình và trẻ em trong phạm vi ngành, đoàn thể quản lý; kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ về dân số, gia đình và trẻ em theo chức năng và phạm đối tượng của ngành quản lý.