vanban.org

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm. — Quyết định 13/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2007 Thay thế: 21/2007/QĐ-UBND · 08/02/2007
Hà Nội Ban hành 08/12/2002 Hiệu lực 23/02/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em quận, huyện, phường, xã, thị trấn thành phố Hà Nội · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2002/QĐ-UB Về việc ban hành qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp Thành phố Hà Nội · 13/2002/QĐ-UB
23/02/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm.

1. Chủ nhiệm:

Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân Thành phố về quản lý, điều hành mọi hoạt động của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố.

Điều phối hoạt động của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các đoàn thể quần chúng tham gia thực hiện có hiệu quả các nội dung chương trình dân số, gia đình và trẻ em toàn Thành phố.

2. Phó Chủ nhiệm thường trực:

Phó Chủ nhiệm thường trực là thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm những nhiệm vụ được uỷ quyền, trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của cơ quan và được sử dụng quyền hạn để giải quyết các công việc. Có trách nhiệm thường trực lãnh đạo tổ chức, quản lý chung và toàn diện công tác dân số, gia đình và trẻ em.

Phụ trách trực tiếp công tác kế hoạch, tổ chức cán bộ, tài chính, nghiên cứu khoa học, thi đua khen thưởng, các hoạt động và đối ngoại của cơ quan.

Duyệt kế hoạch, chương trình công tác ngắn hạn, dài hạn và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác chuyên môn của các phòng.

Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan.

Chủ tài khoản thứ nhất của Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em Thành phố.

Bố trí lịch tiếp dân để nghe và giải quyết những đơn từ khiếu tố trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.

Khi Phó chủ nhiệm thường trực vắng mặt (công tác, nghỉ phép ... ) uỷ quyền cho Phó Chủ nhiệm chuyên trách thay mặt điều hành hoạt động của cơ quan (nếu trên 15 ngày phải có uỷ quyền bằng văn bản)

3. Phó chủ nhiệm chuyên trách:

Chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm về lĩnh vực công tác được giao.

Phụ trách công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được giao và thay mặt Phó Chủ nhiệm thường trực điều hành công tác của cơ quan thường trực khi được uỷ quyền.

Chủ tài khoản thứ hai của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Thành phố.

4. Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm:

Do Chủ nhiệm phân công theo lĩnh vực công việc phù hợp với chức năng của ngành.

5. Uỷ viên kiêm nhiệm:

Tham dự đầy đủ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo giao ban của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Thành phố.

Phối hợp cùng cơ quan thường trực tổ chức chỉ đạo triển khai và đánh giá các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ công chức của ngành thực hiện chính sách dân số, gia đình và trẻ em; tổ chức thực hiện "Ngày Dân số", "Ngày Gia đình Việt Nam" và "Tháng hành động vì trẻ em" hàng năm.

Tổ chức triển khai và báo cáo kết quả những nội dung của hợp đồng trách nhiệm mà ngành và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em đã thống nhất xây dựng.

Ngoài ra, mỗi ngành thành viên cử một lãnh đạo cấp phòng tham gia phái viên của ngành có trách nhiệm tham dự giao ban hàng tháng, nắm bắt thông tin về dân số, gia đình và trẻ em để có sự phối kết hợp liên ngành.