Điều 5. Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất.
1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ theo kết cấu, vật liệu.
1.1. Đơn giá đền bù các loại nhà :
1.1.1. Nhà cấp III :
a) Nhà cấp III A : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.500.000 đồng/m2 sử dụng.
b) Nhà cấp III B : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái ngói hoặc tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.250.000 đồng/m2 sử dụng.
c) Nhà cấp III C : Loại 1 trệt 1 lầu, mái tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, mặt tiền ốp lát tỷ lệ nhỏ (chỉ ốp bồn hoa, thành sê nô) và các loại nhà cấp III C khác còn lại : 1.100.000 đồng/m2 sử dụng.
1.1.2. Nhà cấp IV :
a) Nhà cấp IVA : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 800.000 đồng/m2 sử dụng.
b) Nhà cấp IVB : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ốp lát mặt tiền hoặc không tô đá rửa : 700.000 đồng/m2 sử dụng.
c) Nhà cấp IVC : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại : 600.000 đồng/m2 sử dụng.
1.1.3. Nhà bán kiên cố : Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng : 350.000 đồng/m2 sử dụng.
1.1.4. Nhà tạm :
a) Nhà tạm loại 1 : Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng : 200.000 đồng/m2 sử dụng.
b) Nhà tạm loại 2 : Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng : 150.000 đồng/m2 sử dụng.
c) Nhà tạm loại 3 : Như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm : 90.000 đồng/m2 sử dụng.
Ghi chú :
- Các loại nhà trong Mục 1.1.1. và Điểm a, b Mục 1.1.2. ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m2 sử dụng. Các loại nhà trong Điểm c Mục 1.1.2 và Mục 1.1.3, 1.1.4 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2 sử dụng.
- Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đối với nhà trong Mục 1.1.1, tính bằng 100% đối với nhà Mục 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4.
- Đối với gác gỗ xây dựng trong nhà tại các Mục 1.1.2 và 1.1.3 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 sử dụng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.
1.2. Đơn giá đền bù các công trình phụ :
- Ao đào : 10.000 đồng/m3
- Sân gạch, láng xi măng : 40.000 đồng/m2
- Sân bê tông : 70.000 đồng/m2
- Sân đá kẹp đất : 30.000 đồng/m2
- Bàn thiên (xây gạch hoặc bê tông) : 70.000 đồng/cái
- Bàn thiên (bằng gỗ) : 30.000 đồng/cái
- Móng xây đá chẻ : 270.000 đồng/m3
- Tường rào xây gạch : 80.000 đồng/m2
- Tường rào xây gạch chưa tô : 56.000 đồng/m2
- Tường rào lưới sắt B40 có khung bao : 56.000 đồng/m2
- Tường rào xây gạch có khung bao lưới sắt B40 : 80.000 đồng/m2
- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt :
150.000 đồng/m2
- Tường rào kẽm gai : 10.000 đồng/m2
- Trụ cổng bê tông : 600.000 đồng/m3
- Trụ cổng xây gạch : 300.000 đồng/m3
- Giếng đào : 80.000 đồng/md
- Trụ quay giếng bê tông cốt thép : 70.000 đồng/md
- Ống bi bê tông hoặc xây gạch giếng : 100.000 đồng/md
- Giếng đóng (tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 80 mét) :
+ Đơn giá khoan : 80.000 đồng/m
+ Ống nhựa f140 sâu tối đa 40 mét : 40.000 đồng/m
- Mồ mả :
+ Mồ mả đất : 800.000 đồng/cái
+ Mồ mả xây gạch, đá ong : 1.500.000 đồng/cái
+ Mồ mả xây kiên cố đúc bê tông : 2.000.000 đồng/cái
- Bể nước xây gạch : 250.000 đồng/m3
- Nhà tắm riêng biệt :
+ Tường gạch có lót nền : 240.000 đồng/m2
+ Tạm (tranh, tre, gỗ) : 100.000 đồng/m2
- Nhà vệ sinh riêng biệt :
+ Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền : 350.000 đồng/m2
+ Tường gạch, không mái, có lót nền : 300.000 đồng/m2
+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền : 150.000 đồng/m2
- Điện kế chính : 1.500.000 đồng/cái
- Điện thoại : 900.000 đồng/cái
- Chuồng, trại chăn nuôi :
+ Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền : 150.000 đồng/m2
+ Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền : 90.000 đồng/m2
Ghi chú :
- Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2
- Đối với ao đào : Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng được tính đền bù thêm diện tích có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp… đã xác định theo đơn giá đền bù nhà, không tính đền bù thêm phần diện tích này.
- Đơn giá điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m2 đối với đất đô thị và dưới 100 m2 đối với đất khu dân cư nông thôn (đối với điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù).
- Trường hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ 40 m2 trở lên đối với đất đô thị và từ 100 m2 trở lên đối với đất khu dân cư nông thôn. Đơn giá điện kế, điện thoại được tính như sau : điện kế chính 300.000 đồng/cái; điện thoại 50.000 đồng/cái.
- Đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa (đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa) :
1. Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).
2. Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù hoặc trợ cấp.
Đối với phần diện tích nhà, công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội đồng kiểm kê đền bù xác định.
3. Những trường hợp không được đền bù nhà, công trình xây dựng trên đất :
1. Nhà, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ được quy định tại Điều 2 bản quy định này, xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép xây dựng để phục vụ dự án khi giao đất) được quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 3 bản quy định này không được đền bù, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 3 bản quy định này nếu tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp như sau :
- Đối với đô thị : Trợ cấp bằng 70% mức đền bù quy định (sau khi đã xác định tỷ lệ của nhà , công trình).
- Đối với nông thôn : Trợ cấp bằng 80% mức đền bù quy định (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình).
4. Đối với nhà ở, công trình nằm trong hành lang giải tỏa bảo vệ lưới điện
4.1. Đối với nhà ở, công trình nằm trong hành lang giải tỏa bảo vệ lưới điện không phải di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ nếu đảm bảo các điều kiện sau:
a) Làm bằng vật liệu không cháy.
b) Kết cấu kim loại phải nối đất theo tiêu chuẩn hiện hành.
c) Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn ở trong trạng thái tĩnh đến bất kỳ bộ phận nào của nhà và công trình phải bằng hoặc lớn hơn 4 mét theo phương thẳng đứng.
d) Khoảng đường dây đi phía trên vượt qua nhà và công trình phải thực hiện biện pháp tăng cường an toàn về điện và về xây dựng.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng hợp pháp nếu chưa thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện a, b, c và d ở trên thì chủ đầu tư công trình phải chịu toàn bộ kinh phí để cải tạo nhằm thõa mãn các điều kiện đó.
4.2. Đối với nhà ở, công trình nằm trong hành lang giải tỏa bảo vệ lưới điện cần phải di chuyển ra khỏi hành lang nếu không thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện a, b, c và d Điểm 4.1 ở trên (kể cả trường hợp đủ cả 4 điều kiện a, b, c và d Điểm 4.1 ở trên) với lý do chính đáng thì được đền bù theo các Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 tại quy định này.