vanban.org

Điều 10. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất để xét cấp giấy phép xây dựng: — Quyết định 129/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 20/07/2011
Hưng Yên Ban hành 20/12/2006 Hiệu lực 30/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 258/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2013 · 258/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" · 129/2006/QĐ-UBND
30/12/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng · 49/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất để xét cấp giấy phép xây dựng:

1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.

2- Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp, khiếu kiện.

4- Giấy tờ thừa kế nhà, đất được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận thừa kế, và đất không có tranh chấp.

5- Bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.

6- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn thẩm tra lô đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.

7- Trong trường hợp hộ gia đình không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó đang sử dụng không có tranh chấp (thời gian thẩm tra không quá 10 ngày làm việc) và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xác nhận kết quả thẩm tra của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (thời gian xác nhận không quá 07 ngày làm việc).