vanban.org

Điều 4. Giảithích từ ngữ. — Quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2005 Thay thế: 02/2005/QĐ-NHNN · 04/01/2005
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/11/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng · 07/2008/QĐ-NHNN
Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước · 02/2005/QĐ-NHNN
Quyết định số 1287/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước · 1287/2002/QĐ-NHNN
29/01/200502/2005/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 01/01/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giảithích từ ngữ.

TrongQuy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốntrong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định,điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và ngườimua.

2.Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm kỳphiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác.

3.Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ 12 tháng trở lên, baogồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.

4.Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉhoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giághi danh phải mở sổ đăng ký quyền sở hữu và tiến hành đăng ký lại khi kháchhàng có yêu cầu chuyển nhượng quyền sở hữu.

5.Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉkhông ghi tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu của ngườinắm giữ giấy tờ có giá.

6.Mệnh giá là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giá phát hành theohình thức chứng chỉ hoặc ghi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với giấy tờcó giá phát hành theo hình thức ghi sổ.

7.Tổng mệnh giá là tổng các mệnh giá của các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụngphát hành trong một năm hoặc trong một đợt phát hành.

8.Thời hạn giấy tờ có giá là khoảng thời gian từ ngày tổ chức tín dụng nhận nợđến hết ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ.

9.Thời hạn phát hành là khoảng thời gian từ ngày tổ chức tín dụng bắt đầu pháthành đến hết ngày kết thúc của một đợt phát hành.

10.Lãi suất cố định là lãi suất không thay đổi được áp dụng trong suốt thời hạncủa giấy tờ có giá.

11.Lãi suất có điều chỉnh định kỳ là lãi suất thay đổi định kỳ theo thị trường dotổ chức tín dụng thỏa thuận với người mua khi phát hành.

12.Trả lãi trước là việc bán giấy tờ có giá thấp hơn mệnh giá và người mua đượcthanh toán số tiền bằng mệnh giá khi đến hạn.

13.Trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán là việc thanh toán tiền lãi một lần khiđến hạn thanh toán cùng với tiền gốc (mệnh giá).

14.Trả lãi theo định kỳ là việc trả lãi căn cứ vào phiếu trả lãi theo định kỳ 6tháng hoặc 1 năm đối với các giấy tờ có giá dài hạn.