vanban.org

Điều 21. Tổ chức phát hành. — Quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2005 Thay thế: 02/2005/QĐ-NHNN · 04/01/2005
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/11/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng · 07/2008/QĐ-NHNN
Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước · 02/2005/QĐ-NHNN
Quyết định số 1287/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước · 1287/2002/QĐ-NHNN
29/01/200502/2005/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 01/01/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tổ chức phát hành.

1.Tổ chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành trong phạm vi kế hoạch pháthành trong cả năm đã được chấp thuận. Tổ chức tín dụng chỉ được phát hành vượtquá kế hoạch phát hành trong cả năm đã được chấp thuận khi có sự chấp thuận bổsung bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước nơi đã ra quyết định chấp thuận pháthành.

Hồsơ đề nghị chấp thuận bổ sung gồm: đơn đề nghị phát hành giấy tờ có giá ngắnhạn bổ sung, kế hoạch phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn điều chỉnh, và kế hoạchkinh doanh trong năm tài chính điều chỉnh.

2.Trước thời điểm phát hành ít nhất 20 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửiThông báo phát hành của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước... nơi đãra quyết định chấp thuận phát hành. Nếu trước ngày phát hành dự kiến 10 ngàylàm việc, Ngân hàng Nhà nước không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức tín dụngđược tổ chức phát hành giấy tờ có giá.

3.Thông báo phát hành bao gồm các yếu tố sau:

Têntổ chức tín dụng phát hành.

Têngọi giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn...).

Tổngmệnh giá của đợt phát hành.

Thờihạn giấy tờ có giá; hình thức phát hành.

Ngàyphát hành.

Ngàyđến hạn thanh toán.

Lãisuất; phương thức trả lãi; thời điểm, địa điểm trả lãi.

Phươngthức hoàn trả.

Địađiểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có giá.

Kếtquả phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn của các đợt phát hành trước trong năm tàichính (nếu có).

Cácnội dung thông báo khác của tổ chức tín dụng phát hành.