vanban.org

Điều 2. Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được ngân sách thành phố bổ sung và bố trí vào dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm cho sở Thể dục Thể thao (ngoài định mức phân bổ theo quy định tại điểm 4.2a, khoản 4, Điều 6, Quyết định 162/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003 của UBND thành phố). Riêng tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung thi đấu thuộc trung tâm huấn luyện và đào tạo VĐV được chi trong định mức 6,5 triệu đồng/VĐV/năm tùy theo mức độ phức tạp của từng bộ môn và từng độ tuổi nhưng không được vượt quá mức tôi đa 60.000 đồng/người/ngày. — Quyết định 126/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2014
Đà Nẵng Ban hành 14/09/2005 Hiệu lực 14/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 126/2005/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được ngân sách thành phố bổ sung và bố trí vào dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm cho sở Thể dục Thể thao (ngoài định mức phân bổ theo quy định tại điểm 4.2a, khoản 4, Điều 6, Quyết định 162/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003 của UBND thành phố). Riêng tiền dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung thi đấu thuộc trung tâm huấn luyện và đào tạo VĐV được chi trong định mức 6,5 triệu đồng/VĐV/năm tùy theo mức độ phức tạp của từng bộ môn và từng độ tuổi nhưng không được vượt quá mức tôi đa 60.000 đồng/người/ngày.