vanban.org

Điều 4. Xác định tổng dự toán, dự toán chi phí — Quyết định 125/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 11/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 125/2025/QĐ-UBND
11/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 23/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 125/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định tổng dự toán, dự toán chi phí

1. Tổng dự toán chi phí dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công gồm: Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công; dự toán dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị; chi phí quản lý và chi phí khác.

2. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công, gồm: Chi phí trực tiếp; chi phí quản lý chung; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng (nếu có).

3. Phương pháp xác định dự toán dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

4. Chi phí quản lý chung, sản xuất chung

a) Đối với các dịch vụ sự nghiệp công (dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; dịch vụ chiếu sáng công cộng, đèn trang trí và đèn tín hiệu giao thông) thì chi phí quản lý chung được xác định trên chi phí nhân công, cụ thể:

Đơn vị tính: %

Loại dịch vụ sự nghiệp côngLoại đô thị
IIIIII + V
Dịch vụ cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị484745

Trường hợp chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ trên chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công. Định mức tỷ lệ 5%.

b) Chi phí sản xuất chung dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được xác định chi tiết theo từng khoản chi phí và xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%), thực hiện theo điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trong đó:

- Dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước: 25% chi phí nhân công trực tiếp.

- Dịch vụ xử lý nước thải: 15% chi phí trực tiếp (gồm chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy, thiết bị trực tiếp).

c) Chi phí sản xuất chung đối với dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định bằng 18% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy, thiết bị trực tiếp) theo điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

5. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp áp dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng là các khoản chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, điều hành cơ sở hỏa táng và được xác định bằng 5% của tổng chi phí sản xuất.

6. Lợi nhuận định mức

a) Đối với dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công (không bao gồm dịch vụ thoát nước) được xác định bằng 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 2 Điều 1.

b) Đối với dịch vụ thoát nước lợi nhuận định mức bằng 5% trên giá thành toàn bộ để xử lý 1m3 nước thải theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2018/TT-BXD.

7. Chi phí quản lý

a) Chi phí quản lý của các cơ quan nhà nước được xác định đối với dịch vụ sự nghiệp công quy định khoản 2 Điều 1 được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định tại khoản 1 Phụ lục số 4 Thông tư số 12/2024/TT-BXD; dự toán chi phí quản lý được xác định căn cứ vào khối lượng công việc, nội dung công việc, số lượng nhân lực, đặc điểm, điều kiện thực tế thực hiện, yêu cầu đối với từng loại dịch vụ, khả năng cân đối của ngân sách và quy định của pháp luật hiện hành;

b) Dự toán chi phí quản lý, gồm: Chi phí tổ chức thực hiện khảo sát, lập, thẩm định dự toán; chi phí phục vụ tổ chức đấu thầu, đặt hàng; chi phí thuê kiểm toán (nếu có) và các khoản chi phí khác phục vụ cho công tác quản lý sản phẩm, dịch vụ công;

8. Chi phí khác: Bao gồm chi phí khảo sát; chi phí lập, thẩm tra dự toán chi phí; chi phí giám sát; chi phí tư vấn đấu thầu; chi phí tư vấn thẩm định giá (nếu có); chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu…; Các chi phí nêu trên xác định bằng lập dự toán hoặc theo các quy định pháp luật hiện hành.

9. Thuế giá trị gia tăng (VAT) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

10. Việc lập dự toán chi phí quản lý, giám sát và các chi phí khác trong dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công; tổng hợp và tổng dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo 03 Phụ lục kèm theo Quyết định này.