vanban.org

Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định Quản lý dịch vụ công, dịch vụ công tích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/12/2025 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2023/QĐ-UBND · 24/08/2023
Hòa Bình Ban hành 22/06/2020 Hiệu lực 05/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định Quản lý dịch vụ công, dịch vụ công tích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 20/2022/QĐ-UBND
11/12/2025125/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/202323/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 05/07/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/12/2025 — Văn thư vanban.org

CÔNG VĂN ĐẾN

Sở Tư pháp

29-06-2022 15:09:59 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÒA BÌNH

Số: 20 /2022/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý dịch vụ công,
dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 63/2014 ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 sửa đổi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1829/TTr-SXD ngày 26 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2022 và thay thế Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị cung ứng dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bà n tỉn h; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nỵỆ.ẳ..-'

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÒA BÌNH ’ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc'

QUY ĐỊNH

Quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2022/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I QUY ĐỊNH Chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công

Điều 4. Lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công

1. Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hình thức đấu thầu. Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện về đấu thầu và có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công là hình thức đặt hàng thì áp dụng phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đơn vị được giao quản lý sản phẩm, dịch vụ công lập hồ sơ yêu cầu gửi đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công; trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đơn vị được giao quản lý sản phẩm, dịch vụ công kiểm tra, xét hồ sơ đề xuất và lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.   

2. Thời gian hoàn thành các công việc trong quy trình lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của năm tiếp theo chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 5. Điều kiện, căn cứ trong trường hợp áp dụng phương thức đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công

  1. Đối với dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Quy định này
  1. Điều kiện đặt hàng: thỏa mãn các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2019/NĐ-CP).
  2. Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
  1. Đối với sản phẩm, dịch vụ công được quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 1 của Quy định này
  1. Điều kiện đặt hàng: Thỏa mãn các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 32/2019/Nđ-CP.
  2. Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
  1. Trường hợp đặt hàng đối với sản phẩm, dịch vụ công có tính đặc thù từ nguồn ngân sách trung ương (nếu có), thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Tổ chức thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công

  1. Sau khi có Quyết định phê duyệt dự toán và phương thức thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của cấp thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị được giao kinh phí thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định cụ thể:
  • ) Đấu thầu

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 21 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và các quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp lý khác có liên quan.

  • ) Đặt hàng
  • Hình thức đặt hàng: Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư quyết định đặt hàng nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đặt hàng ký hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công với đơn vị nhận đặt hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) lập hồ sơ yêu cầu gửi đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công;
  • Trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị);
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) kiểm tra, xét hồ sơ đề xuất và lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.
  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) tổ chức ký hợp đồng với đơn vị cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công đã được lựa chọn tại khoản 1 Điều này.
  2. Căn cứ hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đã được ký kết, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công đảm bảo đúng quy trình và yêu cầu theo quy định.
  3. Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công được tổ chức định kỳ theo quy định, hoặc đột xuất theo hợp đồng đã được ký kết.
  4. Khi kết thúc các nhiệm vụ theo hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu các sản phẩm sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.

Điều 7. Phương thức nghiệm thu

  1. Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công được tổ chức định kỳ theo quy định, hoặc đột xuất theo hợp đồng đã được ký kết.
  2. Hồ sơ và thành phần nghiệm thu
  1. Hồ sơ nghiệm thu

Sổ nhật ký, biên bản nghiệm thu. Nội dung nghiệm thu phải chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ công, phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí: khối lượng sản phẩm sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện; chất lượng công việc đã hoàn thành; thông số kỹ thuật theo đúng quy định của nhà nước.

  1. Thành phần tham gia trong hồ sơ nghiệm thu
  • Đối với công việc mang tính chất thường xuyên

+ Nghiệm thu theo ngày bằng hình thức sổ nhật ký: đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công tự tổ chức ghi sổ nhật ký và nghiệm thu nội bộ.

+ Nghiệm thu tháng: gồm cán bộ giám sát của chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc các đơn vị được giao làm chủ đầu tư) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng sản phẩm, dịch vụ công (mời đại diện của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại nếu thấy cần thiết).

+ Nghiệm thu định kỳ hàng quý, nghiệm thu theo công việc phát sinh:

Đối với chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện: Lãnh đạo phòng Quản lý đô thị (Kinh tế và Hạ tầng) chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) có liên quan, các phòng, ban đơn vị có liên quan và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được giao kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công: Lãnh đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các phòng, ban đơn vị có liên quan, đơn vị tư vấn quản lý dự án (nếu có) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao làm chủ đầu tư: gồm đại diện chủ đầu tư (thủ trưởng đơn vị và cán bộ giám sát) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.

+ Nghiệm thu giá trị thực hiện sản phẩm, dịch vụ công hàng năm:

Đối với chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị thực hiện Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công để tổ chức nghiệm thu; thành phần gồm: Phòng Quản lý đô thị (Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban đơn vị có liên quan và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.

Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được giao kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công: Lãnh đạo đơn vị chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị thực hiện dịch vụ công ích, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp và các phòng, ban chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư, đơn vị tư vấn quản lý dự án (nếu có) để tổ chức nghiệm thu.

Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao làm chủ đầu tư: Gồm đại diện chủ đầu tư (thủ trưởng đơn vị và cán bộ giám sát) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.

  • Đối với công việc mang tính chất không thường xuyên

Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công tổ chức nghiệm thu theo tiến độ hoàn thành sản phẩm, dịch vụ công; thành phần tham gia nghiệm thu gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị); lãnh đạo phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.

  1. Yêu cầu trong công tác nghiệm thu

Nghiệm thu đảm bảo đúng thực tế, đúng thời điểm và kịp thời, các yêu cầu về kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

  1. Thời gian nghiệm thu
  1. Đối với công việc mang tính chất thường xuyên
  • Nghiệm thu hàng tháng: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng tiếp theo; thời gian nghiệm thu tháng cuối quý thực hiện cùng thời điểm nghiệm thu hàng quý;
  • Nghiệm thu hàng quý: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng liền kề tháng cuối quý;
  • Nghiệm thu năm: Nghiệm thu vào tuần đầu tiên của năm tiếp theo trên cơ sở hợp đồng đã ký (thời gian để tính 01 năm bắt đầu từ ngày ký hợp đồng).
  1. Đối với công việc mang tính chất không thường xuyên: Theo tiến độ hoàn thành công việc.

Điều 8. Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán, quyết toán

Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24, Điều 25 Nghị định số 32/NĐ-CP và theo các quy định hiện hành về hợp đồng của nhà nước.

Điều 9. Xử lý các trường hợp phát sinh khối lượng thực hiện sản phẩm, dịch vụ công

  1. Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối: Ủy ban nhân dân cấp huyện tự tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
  2. Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) tổ chức lập dự toán, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 3 Quy định này và tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định để triển khai thực hiện. Thời gian lập, trình thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện tại thời điểm phát sinh khối lượng, công việc.
  3. Trường hợp phát sinh khối lượng cần điều chỉnh cơ cấu nhưng không vượt dự toán đã được duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công thực hiện lập, thẩm định theo trình tự quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý sản phẩm, dịch vụ công quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí theo quy định.

2. Chủ trì trong việc lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức, đơn giá; hướng dẫn áp dụng định mức, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

3. Định kỳ hoặc đột xuất chủ trì, phối hợp thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.

4. Báo cáo hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lý sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định đối với dự toán kinh phí theo thẩm quyền được phân cấp và có ý kiến về phương án giá dịch vụ (nếu có); thẩm định hoặc xét duyệt quyết toán kinh phí theo thẩm quyền được phân cấp và quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

2. Phối hợp có kiến với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp và thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

3. Phối hợp các Sở quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn các cơ chế, chính sách về sản phẩm, dịch vụ công theo quy định hiện hành và phù hợp với thực tế địa phương.

4. Tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý sản phẩm, dịch vụ công theo chức năng quản lý của ngành.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

  1. Phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình thẩm định, cho ý kiến bằng văn bản về phương thức thực hiện các dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành và điều kiện thực tế của địa phương.
  2. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh.
  3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc tổ chức ký hợp đồng và thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) triển khai đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình thẩm định, cho ý kiến bằng văn bản về phương thức thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành và điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện sản phẩm, dịch vụ công sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện, nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ (nếu có) thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.

2. Tổ chức thực hiện lập dự toán chi phí, đề xuất phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.

3. Có văn bản giao nhiệm vụ cho phòng, ban, đơn vị trực thuộc tham mưu tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chi phí, quản lý sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi và thẩm quyền quy định tại Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công và ký kết hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ lập dự toán chi phí, hồ sơ lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công, hồ sơ nghiệm thu; chất lượng, khối lượng công việc; quản lý, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng đã ký kết với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

6. Chấp hành đúng các quy định về nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng thực hiện; tổ chức thực hiện công tác thu giá dịch vụ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định; phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

7. Thực hiện công tác thanh, quyết toán với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công tuân thủ theo các quy định hiện hành.

8. Thực hiện quản lý tài sản của nhà nước đầu tư cho danh mục dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị theo quy định của pháp luật hiện hành.

9. Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hoặc báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị được giao kinh phí để thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công

1. Tổ chức thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quy trình kỹ thuật và chất lượng theo quy định; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý sản phẩm, dịch vụ công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Quản lý tài sản của nhà nước đầu tư cho sản phẩm, dịch vụ công; đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

3. Chấp hành đúng các quy định về nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng thực hiện; phối hợp thực hiện yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có chức năng trong công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và kiểm toán.

4. Phản ánh kịp thời với các cơ quan Nhà nước có chức năng những bất cập, tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công; phối hợp với chính quyền địa phương nơi thực hiện   hợp đồng để thống nhất về nội dung công việc, thời gian, địa điểm, hình thức thực hiện.

5. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Điều 27, Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ; khoản 2, điều 18, Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải và các quy định khác có liên quan về thu phí, nộp phí và quản lý phí bảo vệ môi trường.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

  1. Tổ chức tuyên truyền sâu, rộng và thường xuyên về công tác vệ sinh môi trường đô thị để xây dựng đô thị xanh, sạch, đẹp và văn minh. Chỉ đạo các bản, tiểu khu, tổ dân phố đưa nội dung chấp hành quy định về vệ sinh môi trường đô thị vào các cuộc họp thường xuyên của bản, tiểu khu, tổ dân phố.
  2. Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công để thống nhất quy định thời gian, địa điểm đổ rác, dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt trên địa bàn, đảm bảo vệ sinh và mỹ quan đô thị.
  3. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn.
  4. Phản ánh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn.
  5. Tham gia công tác nghiệm thu các sản phẩm sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công

  1. Tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quy trình kỹ thuật và chất lượng theo quy định.
  2. Thực hiện theo kế hoạch và hợp đồng thực hiện sản phẩm, dịch vụ công hàng tháng, quý, năm do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định.
  3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông trong quá trình thực hiện các dịch vụ công ích.
  4. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đô thị.
  5. Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng của Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) trong quá trình thực hiện cung ứng các dịch vụ công ích. Phản ánh kịp thời với các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) những tồn tại khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn.
  6. Thống nhất với chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) để quy định cụ thể về vị trí, địa điểm, thời gian thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
  7. Tổ chức triển khai thu giá đối với các sản phẩm, dịch vụ công khi được cấp có thẩm quyền quy định bằng văn bản.

Điều 18. Điều khoản thi hành

  1. Xử lý chuyển tiếp
  1. Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, sản phẩm, dịch vụ công đã được đặt hàng hoặc đã tổ chức đấu thầu thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/nĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 48/2019/Qđ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định quản lý dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh cho đến khi thanh lý hợp đồng đặt hàng, đấu thầu.
  2. Đối với các gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đang trong quá trình thực hiện lựa chọn đơn vị thực hiện đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì các bước tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
  1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
  2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Mục lục Bấm để đi tới điều