Điều 5. Chế độ chính sách đối với lực lượng Thanh tra xây dựng.
1- Chế độ chính sách đối, quyền lợi nghĩa vụ đối với cán bộ công chức thuộc lực lượng thanh tra xây dựng thành phố thực hiện theo Pháp lệnh cán bộ Công chức được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1998, các quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý công chức, biên chế, tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp; lực lượng nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
2- Chế độ tiền lương và phụ cấp:
Cán bộ, công chức được hưởng chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra xây dựng Thành phố hưởng phụ cấp chức vụ như trưởng, phó phòng Sở.
Chánh thanh tra, phó Chánh thanh tra xây dựng quận, huyện hưởng phục cấp chức vụ như Trưởng, Phó phòng UBND cấp quận, huyện.
Cán bộ, công chức, nhân viên công tác tại Thanh tra xây dựng Thành phố, Thanh tra xây dựng quận, huyện và cán bộ quản lý trật tự xây dựng chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp lưu động (hệ số 0,6) theo Thông tư 19/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động.
Cán bộ Thanh tra xây dựng và các lực lượng tham gia cưỡng chế dỡ bỏ công trình xây dựng trái phép được hưởng phụ cấp bằng 10% mức tiền lương tối thiểu tháng cho 01 ngày công tác.
3- Trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu:
Cán bộ Thanh tra xây dựng Thành phố, Thanh tra xây dựng quận, huyện và cán bộ quản lý trật tự xây dựng chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được cấp một năm 02 bộ sắc phục. Trang sắc phục, kiểu cách, mẫu mã tùy theo quy định của UBND Thành phố.
Phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu của lực lượng Thanh tra xây dựng do UBND Thành phố quy định