vanban.org

Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công — Quyết định 124/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Ninh Thuận Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
18/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 124/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công

1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở.

a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công, lập các đề án khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 7, Chương II của Quy chế này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm tra các Đề án, xây dựng kế hoạch và tổng hợp theo biểu mẫu quy định tại Quy chế này (mẫu số 2) gửi về Sở Công Thương thông qua Trung tâm Khuyến công.

Trung tâm Khuyến công tổng hợp và bổ sung các đề án do Trung tâm Khuyến công xây dựng thành kế hoạch khuyến công hằng năm của tỉnh trình Sở Công Thương thẩm định.

2. Thẩm định cấp tỉnh

Sở Công Thương thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công hằng năm do Trung tâm Khuyến công trình thẩm định, nhằm đảm bảo kế hoạch, đề án khuyến công phù hợp với các quy định của Nhà nước về công tác khuyến công; phù hợp với Chương trình khuyến công tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đảm bảo mục tiêu của kế hoạch, đề án khuyến công địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.

Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Công Thương đăng ký kế hoạch kinh phí. Sở Tài chính cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách cho kế hoạch khuyến công tỉnh, tổng hợp chung trong dự toán phân bổ ngân sách hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Hồ sơ đề án khuyến công trình thẩm tra, thẩm định và phê duyệt.

a) Hồ sơ đăng ký để thẩm tra cấp cơ sở: đơn vị thực hiện đề án gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện 02 bộ hồ sơ bao gồm:

- Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án.

- Đề án khuyến công được lập theo nội dung quy định tại Điều 7, Chương II của Quy chế này (kèm theo các tài liệu quy định tại Phụ lục 01- Quy chế này);

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Sở Công Thương thông qua Trung tâm Khuyến công các hồ sơ theo điểm a nêu trên kèm theo văn bản xác nhận, đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trung tâm Khuyến công tổng hợp trình Sở Công Thương thẩm định;

c) Hồ sơ đăng ký để thẩm định tại Sở Công Thương.

Trung tâm Khuyến công gửi về Sở Công Thương 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Kế hoạch khuyến công theo nội dung quy định tại khoản 1, Điều 4 Chương II của Quy chế này.

- Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn.

- Các đề án khuyến công trong biểu tổng hợp (kèm theo các tài liệu quy định tại Phụ lục 01 - Quy chế này);

d) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công.

- Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công.

- Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công (kèm biểu tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công).

4. Nội dung thẩm tra, thẩm định.

a) Nội dung thẩm tra: thẩm tra tính phù hợp giữa nội dung đề án khuyến công với thực tế của đơn vị, phù hợp với chủ trương, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề tại địa phương;

b) Nội dung thẩm định: Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công hằng năm thực hiện thẩm định các nội dung sau:

- Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 Chương II của Quy chế này.

- Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.

- Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng.

- Tính hợp pháp, tiên tiến, tính mới và giá trị của công nghệ; tính mới của sản phẩm; tính hiện đại, vượt trội và tính mới của máy móc, thiết bị (nếu có).

- Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

- Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án.