vanban.org

Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên — Quyết định 124/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Ninh Thuận Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
18/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 124/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên

1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển, các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án.

2. Về ngành nghề: ưu tiên các đề án hỗ trợ phát triển sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn, chế biến nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ, ngành nghề có lợi thế về nguyên liệu và sử dụng nhiều lao động tại địa phương, sản phẩm có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu; sản phẩm mới, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, các đề án sản xuất không gây ô nhiễm môi trường.