vanban.org

Điều 9. Quan hệ công tác của Trạm Khuyến nông- Khuyến ngư và tổ kỹ thuật viên. — Quyết định 124/2003/QĐ-UB-TC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025
An Giang Ban hành 23/01/2003 Hiệu lực 07/02/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 124/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm khuyến nông-khuyến ngư huyện, thị xã, thành phố và kỷ luật viên xã, phường, thị trấn · 124/2003/QĐ-UB-TC
01/02/202503/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/02/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 124/2003/QĐ-UB-TC › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quan hệ công tác của Trạm Khuyến nông- Khuyến ngư và tổ kỹ thuật viên.

9.1 Quan hệ công tác của Trạm Khuyến nông- Khuyến ngư với các đơn vị:

- Quan hệ với Trung tâm Khuyến nông là đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý Trạm. Trạm có nhiệm vụ báo cáo, tiếp thu ý kiến chỉ đạo và đề xuất công việc với Trung tâm để thực hiện tốt nhiệm vụ.

- Quan hệ với UBND huyện: UBND huyện là cấp trên của Trạm. Trạm chịu sự quản lý của UBND huyện về tổ chức sinh hoạt tại địa phương, giờ giấc làm việc, kế hoạch hoạt động chương trình công tác của Trạm. Trạm có trách nhiệm báo cáo, đề xuất công việc và tiếp thu những chủ trương của UBND huyện để xây dựng kế hoạch, chương trình hành động của Trạm phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện. UBND huyện có trách nhiệm phối hợp với ngành dọc cấp trên quản lý, kiểm tra đánh giá hiệu quả các hoạt động của trạm và hỗ trợ, chỉ đạo cho Trạm hoàn thành nhiệm vụ.

- Quan hệ với các cơ quan Ban ngành huyện và UBND xã là quan hệ phối hợp, nhằm thực hiện nhiệm vụ của mỗi đơn vị. Trạm có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các đơn vị khi có yêu cầu và có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ. Các ngành huyện, UBND xã có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ cho trạm hoàn thành nhiệm vụ của Trạm.

- Quan hệ với Trạm BVTV và Trạm Thú y, là quan hệ nội bộ trong ngành nhằm phối hợp và hỗ trợ cùng xây dựng kế hoạch thống nhất tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mỗi đơn vị; phối hợp quản lý điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ chung của 3 chuyên ngành được nhất quán và có hiệu quả. Các đơn vị chuyên ngành được chủ động điều hành thành viên thuộc chuyên ngành của Tổ Kỹ thuật viên để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình. Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư phải tạo điều kiện và ưu tiên để các thành viên của Tổ KTV thực hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh do chuyên ngành đề ra.

Trong quá trình quan hệ xử lý công việc có vấn đề còn vướng mắc, tùy theo cấp độ, Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư và các Trạm chuyên ngành kịp thời báo cáo về Trung tâm Khuyến nông hoặc UBND huyện để xử lý.

- Quan hệ với Tổ Kỹ thuật viên: Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư là tổ chức cấp trên của Tổ KTV. Trạm có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo điều hành Tổ KTV thực hiện nhiệm vụ khuyến nông- khuyến ngư ở cơ sở. Đồng thời hướng dẫn cho tổ KTV sắp xếp công việc để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành và các nhiệm vụ khác của Tổ KTV theo quy định tại Điều 5 quy chế này.

- Trưởng trạm là người chịu trách nhiệm chính trong các mối quan hệ nói trên.

9.2 Quan hệ công tác của Tổ Kỹ thuật viên với các đơn vị:

- Quan hệ với Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư là quan hệ với cấp trên trực tiếp quản lý Tổ KTV về tổ chức và điều hành nhiệm vụ khuyến nông- khuyến ngư. Tổ có trách nhiệm phản ánh trung thực về tình hình của Tổ, tình hình tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch hoạt động khuyến nông- khuyến ngư ở cơ sở và đề xuất những công việc có liên quan.

- Quan hệ với Trạm Thú y và Trạm BVTV: là quan hệ tổ chức cấp trên của Tổ về điều hành thực hiện công tác chuyên ngành. Tổ trưởng phân công giao trách nhiệm cho các thành viên liên quan đến chuyên ngành nào phải có trách nhiệm tiếp thu công việc, tổ chức thực hiện và báo cáo trung thực kết quả, đề xuất công việc với 2 Trạm Thú y, Bảo vệ Thực vật.

Trong trường hợp phòng chống dịch hoặc dập dịch, theo khả năng của mỗi thành viên, có phân công hỗ trợ và tập trung giải quyết đến khi nhiệm vụ hoàn thành.

- Quan hệ với UBND xã. Tổ KTV là tổ chức thành viên của xã, chịu sự quản lý của UBND xã về tổ chức sinh hoạt tại địa phương, giờ giấc làm việc, chương trình công tác của Tổ. Tổ có trách nhiệm phản ánh trung thực tình hình tổ chức, kết quả hoạt động và tiếp thu chủ trương và đề xuất công việc với UBND xã. UBND xã có trách nhiệm phối hợp với Trạm Khuyến nông quản lý chỉ đạo, hỗ trợ cho Tổ KTV hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá hiệu quả hoạt động của Kỹ thuật viên.

- Quan hệ với các tổ chức thuộc UBND xã: là quan hệ phối hợp hỗ trợ nhằm giúp các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tổ KTV có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết cho các đơn vị và phối hợp tốt với các đơn vị để thực hiện những nhiệm vụ có liên quan, các tổ chức thuộc UBND xã phối hợp hỗ trợ cho Tổ KTV hoàn thành nhiệm vụ của Tổ.

- Các mối quan hệ trên, Tổ trưởng là người chịu trách nhiệm chính. Trong quá trình quan hệ công tác, nếu có trường hợp vướng mắc, Tổ trưởng kịp thời báo cáo UBND xã và Trưởng các trạm quản lý chuyên ngành để xử lý.