vanban.org

Điều 5. Biên chế tổ chức Trạm Khuyến nông: — Quyết định 124/2003/QĐ-UB-TC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025
An Giang Ban hành 23/01/2003 Hiệu lực 07/02/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 124/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm khuyến nông-khuyến ngư huyện, thị xã, thành phố và kỷ luật viên xã, phường, thị trấn · 124/2003/QĐ-UB-TC
01/02/202503/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/02/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 124/2003/QĐ-UB-TC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế tổ chức Trạm Khuyến nông:

5.1 Biên chế tổ chức Trạm Khuyến nông: Mỗi trạm có: cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y, kỹ thuật trồng trọt và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản có trình độ đại học chuyên ngành trở lên. Có Trưởng trạm, Trưởng trạm do UBND huyện bổ nhiệm sau khi thỏa thuận thống nhất với Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh.

5.2 Biên chế chung cho 11 Trạm trong tỉnh; theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao hàng năm.

5.3 Trưởng trạm chịu trách nhiệm điều hành chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc TTKN, Chủ tịch UBND huyện về mọi hoạt động của Trạm.

Các thành viên của Trạm chịu trách nhiệm trước Trưởng trạm và trước cấp trên về công việc được phân công.

5.4 Tuyển cán bộ Trạm Khuyến nông; Giám đốc TTKN đề nghị Ban Tổ chức Chính quyền (TCCQ) tỉnh quyết định sau khi có sự thống nhất của UBND huyện và Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT; cho cán bộ Trạm chuyển công tác, nghỉ việc, thôi hợp đồng lao động phải thực hiện đúng các thủ tục qui định hiện hành.