vanban.org

Điều 7. Những hàng hoá không được tính trong thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam mà được thống kê riêng: — Quyết định 124/2003/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2012 Thay thế: 168/2011/TT-BTC · 21/11/2011
Bộ Tài chính Ban hành 01/08/2003 Hiệu lực 02/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 124/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan · 124/2003/QĐ-BTC
15/01/2012168/2011/TT-BTCThay thế Đang xem 02/09/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 124/2003/QĐ-BTC › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Những hàng hoá không được tính trong thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam mà được thống kê riêng:

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các cửa hàng miễn thuế;

Hàng hoá kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu (mua của một nước, sau đó bán cho một nước khác, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chỉ làm thủ tục gửi vào kho ngoại quan của Việt Nam); hàng hoá quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;

Hàng hoá quản lý tạm thời thông qua thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập như: hàng hoá tham dự triển lãm, hội chợ, mẫu chào hàng, dụng cụ, súc vật phục vụ các chuyến biểu diễn xiếc, nghệ thuật, thi đấu thể thao sau đó lại tái xuất hoặc tái nhập;

Hàng hoá cho thuê hoặc đi thuê dưới một năm;

Hàng hoá của Chính phủ gửi cho các đoàn ngoại giao, các đại sứ quán;

Vàng tiền tệ: vàng thuộc giao dịch của các ngân hàng hoặc cơ quan tiền tệ hoạt động tại Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu cho mục đích dự trữ, cân đối tiền tệ (có mã số HS là 710820);

Tiền xu, tiền giấy và tiền séc đã phát hành và đang trong khâu lưu thông;