vanban.org

Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước — Quyết định 1235/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 04/05/2026 Hiệu lực 04/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1235/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước

1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức.

b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước.

c) Thành phần tham dự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Quy chế này; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến bí mật nhà nước.

d) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp và bảo đảm yêu cầu quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 11 Quy chế này.

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba. Người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.

1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 9 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ.

3. Việc điều chỉnh độ mật được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 10 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ.

4. Việc giải mật được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 11 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ.

5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

a) Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ.