vanban.org

Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm: — Quyết định 123/2004/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2021/QĐ-TTg · 18/02/2021
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/07/2004 Hiệu lực 01/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 123/2004/QĐ-TTg Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ · 123/2004/QĐ-TTg
10/04/202106/2021/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 01/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 123/2004/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:

1. Tin, tài liệu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các cuộc đàm phán, ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, kinh tế, khoa học công nghệ chưa công bố;

2. Báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực trạng tình hình kinh tế - xã hội, tài chính, ngân hàng, đối ngoại, và an ninh quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố (ngoài Điều 1);

3.Các số liệu về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đang trong quá trình xem xét, phê duyệt, các tin, tài liệu liên quan đến báo cáo về kế hoạch, ngân sách, tài chính tiền tệ. Số liệu tuyệt đối về thu chi ngân sách nhà nước. Số liệu về tiền tệ in, phát hành, dự trữ bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; phương án giá nhà nước báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa công bố;

4. Kế hoạch của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng - an ninh;

5. Tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ, tài liệu, biên bản họp Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ chưa công bố hoặc không công bố;

6. Các tin, tài liệu có sử dụng tin, tài liệu Tối mật của các cơ quan khác.