Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu, đề án của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ thực hiện chiến lược an ninh quốc gia, kế hoạch chiến lược phòng thủ đất nước, kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh;
2. Tin, tài liệu liên quan đến chủ trương, chính sách quan trọng về đối nội, đối ngoại của Chính phủ chưa công bố hoặc không công bố;
3. Tin, tài liệu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến dự trữ chiến lược quốc gia, kế hoạch và tình hình tổng hợp cung ứng tiền, phương án kế hoạch thu đổi tiền chưa công bố;
4. Các báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về đối ngoại, an ninh quốc phòng, tổ chức bộ máy, nhân sự trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng nhưng chưa công bố hoặc không công bố;
5. Các báo cáo, văn bản khác sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của các cơ quan khác.