vanban.org

Điều 9. Mức thu, chi và quản lý tiền học thêm — Quyết định 1216/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 02/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019
Quảng Ninh Ban hành 29/05/2012 Hiệu lực 13/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 02/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1216/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1216/2012/QĐ-UBND
01/02/201902/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1690/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 8 Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 2699/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 1690/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1216/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức thu, chi và quản lý tiền học thêm

1. Mức thu tiền học thêm:

a. Đối với hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi: Không thu tiền của người học.

b. Đối với dạy thêm học thêm trong nhà trường: Do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm, đảm bảo thu đủ chi; đối với dạy thêm học thêm ngoài nhà trường: Do thỏa thuận giữa người học hoặc cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm.

2. Quản lý thu chi tiền dạy thêm học thêm:

a. Quản lý thu tiền dạy thêm học thêm: Khi thu tiền học thêm của học sinh phải sử dụng phiếu thu theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp.

b. Chi tiền dạy thêm học thêm:

- Đối với dạy thêm trong nhà trường:

+ Chi phí cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm, chi phí cho công tác quản lý và kiểm tra; chi phí sửa chữa, mua sắm đầu tư trang thiết bị vật chất và các khoản chi phí khác phục vụ dạy thêm học thêm

+ Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục trường đảm bảo công khai, dân chủ, được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của nhà trường.

- Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Chi phí cho giáo viên giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm, chi phí cho công tác quản lý và kiểm tra; chi phí cho việc thuê, mượn phòng học, đầu tư trang thiết bị và các khoản chi phí khác phục vụ dạy thêm học thêm (Sở Giáo dục và Đào tạo niêm yết công khai quy định cho các tập thể và cá nhân biết khi đến xin cấp phép dạy thêm học thêm).

3. Tổ chức, cá nhân dạy thêm có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định; khuyến khích các tổ chức, cá nhân dạy thêm vận động cá nhân, đơn vị kinh tế - xã hội tài trợ cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; thực hiện miễn giảm tiền học thêm cho con gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, Quỹ đầu tư giáo dục của địa phương.