Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh tiếp tục thực hiện theo các cam kết, thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các cam kết, thỏa thuận liên quan đến lãi suất, biện pháp bảo đảm đã ký kết, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất thực hiện:
a) Điều chỉnh lãi suất nợ vay bắt buộc bảo lãnh đối với dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng Việt Nam bằng mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành. Đối với dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh bằng đồng đô la Mỹ, điều chỉnh lãi suất bằng mức lãi suất cho vay bình quân bằng đồng đô la Mỹ của các ngân hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ;
b) Căn cứ kết quả đánh giá về tình hình tài chính, hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý đối với toàn bộ dư nợ của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh trong trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất áp dụng quy định về miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh;
c) Định giá lại giá trị bảo đảm đối với các khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh có tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật. Trường hợp giá trị bảo đảm của dự án, phương án của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh sau khi định giá thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc và nợ lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại thời điểm định giá, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh để thẩm định, quyết định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các cam kết, thỏa thuận liên quan đến phí bảo lãnh đã phát sinh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nợ phí bảo lãnh thực hiện theo các cam kết, thỏa thuận đã thống nhất. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh theo nguyên tắc tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.