vanban.org

Điều 8. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 10/03/2025 Hiệu lực 20/03/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2025/QĐ-UBND
20/03/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, cá nhân được phân loại tại nguồn thành các nhóm như sau:

a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, gồm:

Giấy thải: Hộp, túi, ly, cốc bằng giấy; sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết; thùng, bìa các tông…; lõi giấy vệ sinh, giấy bọc gói, bì thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy…; các loại bao bì giấy khác không nhiễm bẩn.

Nhựa thải: Bao bì nhựa đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế,... không có thành phần nguy hại; các loại ghế nhựa, thau, chậu nhựa; ly, cốc nhựa.

Kim loại thải: Bao bì nhôm, sắt hoặc kim loại khác đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế,... không có thành phần nguy hại; đồ dùng nhà bếp bằng kim loại: xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas, vật dụng nhỏ như bát, đĩa, thìa, dĩa,…; các loại vật dụng kim loại thải khác.

Thủy tinh thải: Chai, lọ thuỷ tinh đựng bia, rượu, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế,... không có thành phần nguy hại; bình hoa, đồ trang trí bằng thủy tinh, pha lê; thuỷ tinh thải khác.

Vải, đồ da: Quần áo, phụ kiện; giày, dép, vali; chăn, màn, rèm cửa bằng vải,…không dính thành phần nguy hại.

Đồ gỗ: Đồ chơi; vật trang trí, đồ gia dụng, hộp, khay,…bằng gỗ.

Cao su: Đồ chơi bằng cao su; săm, lốp, vật dụng bằng cao su các loại.

Thiết bị điện, điện tử thải bỏ: Giữ nguyên hình dạng, không tháo rời. Gồm: Các thiết bị điện, điện tử nhỏ (máy ảnh và máy ghi hình; điện thoại di động và điện thoại để bàn; dây cáp và phụ kiện máy tính; bảng điều khiển trò chơi; đồ chơi điện tử; máy tính toán cầm tay; bàn phím; máy tính xách tay và máy tính bảng; máy nhắn tin; bộ đàm, đèn led, đèn halogen,…); các thiết bị điện, điện tử lớn (máy tính để bàn và màn hình; máy fax; máy in và máy quét; dàn âm thanh và loa; tivi; máy đánh chữ; đầu đĩa VCR/DVD, tấm quang năng,…); tủ lạnh, tủ đông, máy điều hòa, máy rửa bát, máy giặt, quạt điện, quạt sưởi, bếp điện, bếp từ, lò nướng, nồi cơm điện,…

b) Chất thải thực phẩm, gồm: Thức ăn thừa; thực phẩm hỏng hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các thành phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn,…; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm, thủy, hải sản.

c) Chất thải rắn sinh hoạt khác, gồm:

Chất thải nguy hại: Bao bì thuốc bảo vệ thực vật, các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy tinh hoạt tính thải; nhiệt kế có chứa thủy ngân thải; các loại pin, ắc quy thải….

Chất thải cồng kềnh, gồm: Tủ, bàn ghế, sofa, giường, nệm, khung cửa, cánh cửa, cành cây, gốc cây, tranh ảnh khổ lớn……

Chất thải khác còn lại: chất thải từ làm vườn hộ gia đình như lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa,…; phân, xác động vật nuôi trong nhà như chó, mèo,..; các sản phẩm nhựa dùng một lần: găng tay, khẩu trang, cốc, thìa, dĩa…; tăm bông, giày dép nhựa……và các loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế mà không chuyển giao được cho cơ sở tái chế, tái sử dụng.

2. Lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình, cá nhân

a) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân ở đô thị sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này phải lưu chứa trong bao bì (túi) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Chất thải rắn sinh hoạt nguy hại được lưu chứa riêng trong bao bì (túi) hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa đảm bảo theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Màu sắc bao bì, thiết bị (thùng) lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại như sau: Màu trắng/trong suốt sử dụng chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế; màu xanh lá cây sử dụng chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt thực phẩm; màu vàng sử dụng chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt khác;

b) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện lưu chứa như sau: Chất thải thực phẩm được tận dụng tối đa để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi, trường hợp không được tận dụng hết phải được lưu chứa riêng, đảm bảo không phát tán mùi, nước rỉ rác ra môi trường trước khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được lưu chứa riêng trước khi chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn sinh hoạt khác được chứa, đựng riêng trong bao bì (túi) hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa;

c) Thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo các yêu cầu: Không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ trong quá trình sử dụng; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng phải có nắp đậy kín để đảm bảo không phát tán mùi, không thấm nước mưa, không được ngấm hoặc rò rỉ nước rác;

d) Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thực hiện lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Về lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng, khu vực công cộng

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình đáp ứng lưu giữ từng loại chất thải rắn đã phân loại theo quy định tại điểm a khoản này;

b) Tại công viên, khu vui chơi, giải trí, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và những nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người phải bố trí thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt có dán nhãn trên nắp thùng, trên thân thùng theo 03 nhóm: Chất thải có thể tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác để thuận tiện cho việc phân loại, bỏ rác vào các thùng, thiết bị lưu chứa;

c) Các thùng, thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu chứa, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan và trật tự giao thông;

d) Địa điểm, vị trí, khu vực bố trí các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo thuận tiện cho việc bỏ rác vào các thùng, thiết bị lưu chứa.

4. Việc áp dụng quy định về sử dụng bao bì (túi) chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025. Trong thời gian chưa quy định bắt buộc sử dụng bao bì (túi) chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt, tổ chức, cá nhân sử dụng bao bì (túi) thông thường hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa để chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại như sau:

a) Sử dụng bao bì (túi) có màu sắc phân biệt để đựng các loại chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại, chất liệu bao bì (túi) có thể nhìn thấy loại chất thải đựng bên trong;

b) Bao bì (túi) đựng chất thải rắn sinh hoạt có thiết kế dễ buộc, dễ mở, bảo đảm chất thải rắn sinh hoạt không rơi vãi, không rò rỉ nước rỉ từ chất thải và thuận tiện cho việc kiểm tra;

c) Khuyến khích việc sử dụng bao bì (túi) dễ phân hủy sinh học để chứa đựng chất thải thực phẩm.

5. Các bao bì (túi) hoặc thiết bị (thùng) chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại trước khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển phải được đặt ở các vị trí thích hợp, thuận tiện cho việc thu gom, vận chuyển, đảm bảo không rơi vãi, không rò rỉ nước rỉ rác và không phát tán mùi hôi ra môi trường.

6. Điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 26 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy hoạch, xây dựng các điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo tại mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 02 điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;

c) Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành để phục vụ nhu cầu thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt của tất cả người dân sinh sống tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đó.

7. Tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Căn cứ vào lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tình hình thực tế của mỗi địa phương để xác định tần suất thu gom, vận chuyển đảm bảo theo quy định sau đây:

a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: Tùy theo khối lượng phát sinh và nhu cầu chuyển giao;

b) Chất thải thực phẩm: Đối với khu vực nội thị thành phố Hưng Yên tần suất thu gom tối thiểu là 01 lần/01 ngày; nội thị thị xã Mỹ Hào, thị trấn tần suất thu gom tối thiểu 01 lần/02 ngày; các khu vực còn lại tần suất thu gom tối thiểu 01 lần/03 ngày;

c) Chất thải nguy hại được phân loại ra từ chất thải rắn sinh hoạt: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng theo quy định pháp luật để thu gom vận chuyển, xử lý tập trung hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phát sinh, tần suất thu gom, vận chuyển, xử lý phù hợp với khối lượng phát sinh và điều kiện thực tế từng địa phương; tần suất thu gom, vận chuyển đến điểm tập kết, cơ sở xử lý chất thải nguy hại do địa phương tự quyết định;

d) Chất thải rắn sinh hoạt khác: Phù hợp với khối lượng phát sinh và điều kiện thực tế ở từng địa phương.

8. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân thu gom phân loại riêng để chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế nhựa để tái chế, tái sử dụng;

b) Chất thải thực phẩm: Tùy điều kiện từng gia đình, đối với gia đình, cá nhân có đất vườn rộng, khuyến khích các hộ gia đình tự xử lý tại hộ như: ủ làm phân bón hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi. Đối với những nơi không có điều kiện tự xử lý tại hộ gia đình thì thực hiện chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải để xử lý thành phân hữu cơ hoặc nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ theo quy định;

c) Chất thải nguy hại được phân loại tách ra từ chất thải rắn sinh hoạt: Phải được xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động;

d) Chất thải rắn sinh hoạt khác (chất thải sinh hoạt khó phân hủy): chuyển giao cho các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; khuyến khích tái chế, tái sử dụng.