vanban.org

Điều 6. Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 10/03/2025 Hiệu lực 20/03/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2025/QĐ-UBND
20/03/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế

1. Phân loại chất thải rắn y tế

Chất thải rắn y tế là chất thải ở thể rắn, bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường.

2. Thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải rắn y tế

a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe; cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất thải y tế thì phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải rắn y tế theo hướng dẫn tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.

b) Đối với các cơ sở khác có phát sinh chất thải y tế thì phân loại, thu gom, quản lý, lưu giữ chất thải rắn y tế theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

3. Vận chuyển chất thải rắn y tế

a) Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại của các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại Điều 36, Điều 37 và các yêu cầu đặc thù về bảo vệ môi trường tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

b) Đối với các khu vực không sử dụng được phương tiện vận chuyển
chuyên dụng để vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại, được sử dụng các loại phương tiện vận chuyển phù hợp nhưng phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của điểm a khoản này;

c) Đối với phòng y tế của các cơ sở giáo dục đào tạo có thể quyết định tự vận chuyển chất thải y tế nguy hại bằng phương tiện vận chuyển phù hợp nhưng phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của điểm a khoản này đến các cơ sở y tế gần nhất để lưu giữ, bảo quản tạm thời chất thải theo hợp đồng hoặc trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ đến thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định;

d) Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại (bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại) phải lắp đặt thiết bị định vị và hoạt động theo đăng ký trong Giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Xử lý chất thải rắn y tế

a) Đối với chất thải rắn y tế thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chất thải của cơ sở thuộc Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT, chủ nguồn thải được phép chuyển giao cho đơn vị có nhu cầu tái chế phù hợp;

b) Chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh phải được chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng, năng lực xử lý chất thải nguy hại (trong đó có chức năng xử lý chất thải y tế nguy hại) được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.