Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Định mức sử dụng diện tích tối đa chuyên dùng cho các hoạt động:
| STT | Loại diện tích/Cơ quan, tổ chức, đơn vị | Diện tích tối đa (m2) |
| I | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính | |
| 1 | Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh | 1.000 |
| 2 | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện | 500 |
| 3 | Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã | 100 |
| II | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân | |
| 1 | Trụ sở tiếp công dân tỉnh | 1.000 |
| 2 | Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh | 200 |
| 3 | Ủy ban nhân dân cấp huyện | 200 |
| 4 | Ủy ban nhân dân cấp xã | 100 |
| III | Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin | |
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 100 |
| 2 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện | 50 |
| IV | Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên), không kể sân khấu, có trang bị bàn viết: 02 m2/chỗ ngồi. | |
2. Đối với diện tích chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù và kho chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có), căn cứ nhu cầu thực tế, cơ quan, tổ chức, đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở Xây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.