vanban.org

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 39/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Tây Ninh Ban hành 22/04/2022 Hiệu lực 02/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2022/QĐ-UBND
25/12/202339/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 02/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 29/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm

Sửa đổi bởi 39/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 25/12/2023

1. Về kinh nghiệm quản lý

Có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương liền kề chức vụ bổ nhiệm ít nhất là 2 năm. Đối với bổ nhiệm phó trưởng phòng và tương đương thì phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác liên tiếp từ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

         2. Về độ tuổi bổ nhiệm

         a) Cán bộ, công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

         b) Cán bộ, công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;

         c) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính như tuổi bổ nhiệm lần đầu hay bổ nhiệm chức vụ cao hơn theo quy định.

         d) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.

         3. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

         4. Một số điều kiện khác

Sửa đổi bởi 39/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 25/12/2023

a) Cán bộ được giới thiệu từ nguồn nhân sự tại chỗ phải được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài phải được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

         b) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng theo quy định;

Sửa đổi bởi 39/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 25/12/2023

c) Cán bộ bị kỷ luật thì không phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn chức vụ khi bị kỷ luật trong khoảng thời gian như sau (tính từ ngày ký quyết định kỷ luật): 12 tháng đối với hình thức kỷ luật Khiển trách; 30 tháng đối với hình thức kỷ luật Cảnh cáo; 60 tháng đối với hình thức kỷ luật Cách chức.

         d) Đối với chức danh có quy định của Bộ, ngành Trung ương thì phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này và tiêu chuẩn được quy định của Bộ, ngành Trung ương.