vanban.org

Điều 15. Luân chuyển — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 39/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Tây Ninh Ban hành 22/04/2022 Hiệu lực 02/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2022/QĐ-UBND
25/12/202339/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 02/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 29/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Luân chuyển

         1. Đối tượng luân chuyển

         a) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức;

         b) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan;

         c) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa phương.

         2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển

         a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt;

         b) Trong quy hoạch, có năng lực và triển vọng phát triển; luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

         c) Về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể của chức vụ luân chuyển đến;

         d) Điều kiện về độ tuổi:

         Còn thời gian công tác ít nhất hai nhiệm kỳ (10 năm) tính từ thời điểm đi luân chuyển;

         Riêng công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý luân chuyển để thực hiện quy định không được bố trí người địa phương và để thực hiện quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác ít nhất một nhiệm kỳ.

         đ) Có đủ sức khoẻ công tác.

         3. Thời gian luân chuyển: ít nhất là 03 năm (36 tháng). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với nơi cần bố trí nhân sự người đứng đầu mà ở đó không có nguồn nhân sự thay thế.