vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2026
Ninh Bình Ban hành 10/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình · 12/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình · 20/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử

1. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc

Trình tự, thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử.

2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ

a) Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông xin cấp giấy phép xuất bản và chịu trách nhiệm xuất bản theo quy định của pháp luật.

b) Đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền cho phép sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Quy chế này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền trước khi hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông xin cấp giấy phép xuất bản.

3. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử

a) Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử xây dựng danh mục tài liệu được công bố và tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép công bố tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử.

b) Giám đốc Sở Nội vụ thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép công bố đến độc giả thông qua phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài), cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ, của Trung tâm Lưu trữ lịch sử nhằm mục đích giới thiệu cho độc giả biết những tài liệu hiện đang được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.

4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ

a) Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ ban hành kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu lưu trữ nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc và của tỉnh theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Văn hoá và Thể thao xây dựng các gian trưng bày, triển lãm theo quy định.

b) Không trưng bày bản gốc, bản chính tài liệu lưu trữ; chỉ trưng bày các bản chứng thực, bản sao từ bản gốc, bản chính.

5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu

Độc giả sử dụng thông tin của tài liệu lưu trữ vào công trình nghiên cứu khoa học, nghiên cứu chuyên đề, làm luận văn, luận án… và trong triển lãm, trưng bày phải trích dẫn chính xác thông tin đồng thời có chỉ dẫn nguồn tài liệu.

6. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu

a) Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền cho phép sử dụng.

Đối với tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền cho phép sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Quy chế này, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử chỉ thực hiện cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu sau khi người có thẩm quyền có văn bản đồng ý cho phép sử dụng tài liệu.

b) Độc giả được cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu phải nộp lệ phí theo quy định.