Điều 6. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Cho phép công bố tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử theo quy định.
b) Cho phép độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu quý, hiếm; tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
c) Quyết định việc mang tài liệu ra khỏi Lưu trữ lịch sử để sử dụng trong nước. d) Cho phép độc giả là người nước ngoài sử dụng tài liệu lưu trữ.
đ) Cho phép sử dụng hạn chế tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân trong các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
2. Giám đốc Sở Nội vụ
a) Công bố để giới thiệu tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép.
b) Cho phép độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Sở Nội vụ (sau đây gọi tắt là Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử) cho phép độc giả sử dụng những tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.