vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHXD — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 30/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Hưng Yên Ban hành 15/04/2022 Hiệu lực 25/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2022/QĐ-UBND
15/07/202635/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/202430/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 25/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHXD

1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch:

a) QHXD vùng liên huyện, vùng huyện.

b) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh; thị xã, thị trấn; đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi số 35).

c) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật sửa đổi số 35); quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng.

d) Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại đặc biệt và loại 1; quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi hành chính thuộc hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng; khu vực trong đô thị mới (trừ khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế-xã hội, văn hóa, lịch sử của quốc gia theo quy định của Chính phủ).

e) Quy hoạch thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 28 Luật sửa đổi số 35).

f) Quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh; các đồ án quy hoạch sử dụng nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án trong khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo pháp luật về quy hoạch xây dựng; Quy hoạch tổng mặt bằng các dự án trong khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch tổng mặt bằng theo pháp luật về quy hoạch xây dựng

3. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này).

4. UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch

a) Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm vi địa giới hành chính của huyện (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định tại khoản 1 Điều này).

b) Quy hoạch xây dựng nông thôn.