vanban.org

Điều 20. Thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 30/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Hưng Yên Ban hành 15/04/2022 Hiệu lực 25/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2022/QĐ-UBND
15/07/202635/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/202430/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 25/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc

1. Thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc

a) Sở Xây dựng tổ chức thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan; thành lập hội đồng để thẩm định và lập báo cáo thẩm định. Cơ quan được yêu cầu đóng góp ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

b) Phòng QLXD cấp huyện thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc cho các điểm dân cư nông thôn.

2. Phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc

a) UBND tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. Trước khi ban hành, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

b) UBND cấp huyện phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc cho điểm dân cư nông thôn trên địa bàn. Trước khi ban hành, UBND cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng; trình HĐND cấp huyện thông qua Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.