vanban.org

Điều 35. Chế độ đi công tác — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 03/08/2021 Hiệu lực 15/08/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 12/2021/QĐ-UBND
15/08/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 3755/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 3755/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2292/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2011-2016. · 2292/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 767/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Thanh Hóa · 767/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 27/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Chế độ đi công tác

1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hằng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ, tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân, doanh nghiệp; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo hoặc đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn, vướng mắc.

Tùy nội dung, mục đích chuyến đi công tác, các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các tỉnh khác hoặc các Bộ, ban, ngành, cơ quan Trung ương trên 03 (ba) ngày, phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh họp, các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không được tổ chức hội nghị hoặc đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ được đi khi có sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi hoàn thành chuyến công tác phải kịp thời báo cáo kết quả với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực.

6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong tỉnh của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm hiệu quả, không chồng chéo; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.