Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2021 - 2026. — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2021
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Giám đốc sở
Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Giám đốc sở
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Giám đốc sở với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Các loại Chương trình công tác
Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Chuẩn bị các đề án trong chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP
Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Biên bản và thông báo kết luận của Chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc
Điều 22. Tổ chức họp của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự
Chương V — CÁCH THỨC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC
Điều 23. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, hồ sơ giải quyết công việc
Điều 25. Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
Điều 26. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 27. Quy định về việc ký văn bản
Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 31. Phạm vi kiểm tra
Điều 32. Phương thức kiểm tra
Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước và nước ngoài
Điều 35. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 37. Trách nhiệm của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 41. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 42. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho Nhân dân
Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy