vanban.org

Điều 22. Nguồn lực bảo đảm công tác quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/05/2021 Hiệu lực 15/06/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Nguồn lực bảo đảm công tác quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống

1. Báo đảm nhân lực

a) Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm bố trí nhân lực quản lý, vận hành hệ thống của thành phố.

b) Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ để quản lý, vận hành và khai thác hệ thống bảo đảm hiệu quả.

2. Báo đảm vận hành

a) Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức bảo đảm kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống thành phố; hàng năm xây dựng kế hoạch duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp kỹ thuật, hoặc đầu tư phát triển hệ thống trình thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện. Cung cấp số điện thoại trên Hệ thống để hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật cho các cơ quan hành chính nhà nước, người dân, doanh nghiệp trong quá trình vận hành, khai thác Hệ thống.

b) Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật cho hoạt động của Hệ thống trong phạm vi phân cấp quyền quản trị kỹ thuật của hệ thống. Cung cấp số điện thoại trên Hệ thống để hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp trong quá trình khai thác Hệ thống, hướng dẫn các quy trình, trình tự thực hiện các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết.

c) Mục hỏi đáp trên Hệ thống được liên kết với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp các câu hỏi thường gặp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

3. Bảo đảm kinh phí

a) Đối với Hệ thống chung của thành phố

Kinh phí chi phục vụ quản lý và vận hành Hệ thống gồm chi cho đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; nâng cấp phần mềm, mở rộng quy mô, phát triển hệ thống; dịch vụ thuê máy chủ, đường truyền, kết nối Internet; bồi dưỡng, đào tạo; các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Hệ thống.

Kinh phí phục vụ quản lý và vận hành Hệ thống được cấp từ ngân sách thành phố và từ các nguồn thu, huy động khác (nếu có). Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí phục vụ cho việc đầu tư phát triển, quản lý, vận hành Hệ thống.

b) Đối với phân hệ thành phần tại các cấp

Kinh phí phục vụ quản lý và vận hành phân hệ của đơn vị được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị và từ các nguồn thu, huy động khác (nếu có). Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí chi từ nguồn ngân sách, tổng hợp vào dự toán kinh phí hoạt động của quan, đơn vị hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

4. Bảo đảm an toàn thông tin

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cho toàn bộ Hệ thống; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định bảo đảm an toàn thông tin theo quy định; bố trí cán bộ, bộ phận phụ trách quản lý an toàn thông tin; áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên Hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin; tổ chức giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin theo quy định; đầu mối tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu trên Hệ thống.