Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. — Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 25/05/2024
Thay thế: 9/2024/QĐ-UBND · 09/05/2024
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
25/05/20249/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
18/05/202208/2022/QĐ-UBNDSửa đổi
06/06/2020Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
Điều 5. Việc khen thưởng tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh, giải thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 9. Đăng ký tham gia thi đua (đối với thi đua thường xuyên)
Điều 10. Công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 11. Các danh hiệu thi đua
Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 14. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 15. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 17. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 19. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 20. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa” và “Tổ dân phố văn hóa”
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 21. Hình thức khen thưởng
Điều 22. Các loại hình khen thưởng
Điều 23. Giấy khen
Điều 24. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Kỷ niệm chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh
Chương IV — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 26. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 27. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh
Chương V — THẨM QUYỀN, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN
Điều 28. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Điều 29. Thẩm định, xét khen thưởng
Điều 30. Thẩm quyền trao tặng khen thưởng
Điều 31. Quy định về tuyến trình khen thưởng
Điều 32. Quy định về hiệp y khen thưởng
Điều 33. Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Trung ương, cấp tỉnh
Điều 34. Thời gian trình khen thưởng
Điều 35. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Điều 36. Trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG
Điều 37. Lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 40. Hủy bỏ quyết định khen thưởng
Điều 41. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy