vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 32/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Quảng Trị Ban hành 08/03/2019 Hiệu lực 19/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc UBND thành phố, thị xã tỉnh Quảng Trị · 12/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Đảm bảo các điều kiện và tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này; chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và ngành, lĩnh vực được phân công. Ngoài ra, phải đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể sau:

a) Thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức tốt và có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

b) Có khả năng tham mưu giúp lãnh đạo Sở xây dựng và ban hành văn bản thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Có khả năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ công chức trong phòng và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

d) Có phong cách làm việc khoa học, công tâm, khách quan, trung thực và tham gia đóng góp có hiệu quả vào xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Sở, của UBND tỉnh; đồng thời chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực được giao có hiệu quả. Có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, phân công và điều hành công chức của phòng thực hiện nhiệm vụ được giao.

đ) Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ chính sách, các quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và thực hiện đề xuất các biện pháp kiểm tra, đánh giá có hiệu quả.

2. Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

3. Đối với chức danh Chánh Thanh tra Sở: Ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Đối với Chánh Văn phòng Sở: Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành: Hành chính; Quản trị văn phòng; Luật; Kinh tế và các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản.

b) Đối với Chánh Thanh tra Sở: Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành: Luật; Kinh tế, Tài chính-kế toán và các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản.

c) Đối với Trưởng phòng Kế hoạch-Tài chính: Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành Kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản hoặc các chuyên ngành liên quan.

d) Đối với Trưởng phòng Tổ chức cán bộ: Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành: Hành chính công, Quản trị nhân lực; Quản lý công; Luật; Kinh tế và các chuyên ngành liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản.

đ) Đối với Trưởng phòng Quản lý xây dựng công trình: Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành về Thủy lợi như: Kỹ thuật công trình xây dựng; Quản lý xây dựng; Công trình thủy lợi; Quy hoạch hệ thống thủy lợi; Quản lý hệ thống thủy lợi; Thiết kế hệ thống thủy lợi; Kỹ thuật công trình biển; Xây dựng công trình thủy.

5. Có thời gian ít nhất 05 năm (60 tháng) làm việc ở các vị trí yêu cầu trình độ Đại học, trong đó có ít nhất 03 năm (36 tháng) làm việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.