vanban.org

Điều 10. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 32/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Quảng Trị Ban hành 08/03/2019 Hiệu lực 19/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc UBND thành phố, thị xã tỉnh Quảng Trị · 12/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã

1. Đảm bảo các điều kiện và tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này; chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và ngành, lĩnh vực được phân công. Ngoài ra, phải đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể sau:

2. Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

3. Chuyên môn nghiệp vụ: Áp dụng như khoản 3 Điều 8 Quy định này.

4. Có thời gian ít nhất 03 năm (36 tháng) làm việc ở các vị trí yêu cầu trình độ Đại học, trong đó có ít nhất 02 năm (24 tháng) làm việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;

TỔ CHỨC THỰC HIỆN