vanban.org

Điều 9. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 361/QĐ-UBND · 27/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: Số: 26/2021/QĐ-UBND · 01/07/2021
Bình Phước Ban hành 05/04/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 12/2019/QĐ-UBND
15/07/2021Số: 26/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật

1. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản lý bí mật Nhà nước ở cấp độ “Mật”.

2. Thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức được ủy quyền cho văn thư quản lý và sử dụng. Việc bảo quản, lưu giữ được thực hiện như với con dấu của cơ quan, tổ chức. Người được giao quản lý thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa để tạo ra chữ ký số của cơ quan, tổ chức mình. Khi thay đổi người quản lý thiết bị lưu khóa bí mật phải lập Biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật được lập theo Mẫu 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Thiết bị lưu khóa bí mật của cá nhân do chính cá nhân đó bảo quản, lưu giữ và sử dụng. Không được tiết lộ mật khẩu hoặc để người khác sử dụng thiết bị của mình.