vanban.org

Điều 11. Xác thực chữ ký số, chứng thư số — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 361/QĐ-UBND · 27/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: Số: 26/2021/QĐ-UBND · 01/07/2021
Bình Phước Ban hành 05/04/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 12/2019/QĐ-UBND
15/07/2021Số: 26/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác thực chữ ký số, chứng thư số

Khi nhận được văn bản điện tử có ký số, văn thư hoặc cán bộ tiếp nhận văn bản phải thực hiện việc xác thực chữ ký số như sau:

1. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số, bao gồm kiểm tra các yếu tố: Người ký, tính hợp lệ của chứng thư số, thời gian ký, tính toàn vẹn của nội dung; khi các yếu tố kiểm tra trên đều hợp lệ thì chữ ký số là hợp lệ.

2. Nếu chữ ký số không hợp lệ thì thông báo lại với cơ quan, tổ chức gửi văn bản biết để ký và gửi lại, đồng thời xóa văn bản không hợp lệ đó.

3. Nếu văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số hợp lệ thì có thể vào sổ văn bản và xử lý ngay theo đúng trình tự văn bản giấy bình thường mà không cần chờ bản giấy.

4. Các văn bản điện tử có chữ ký số lấy từ các trang thông tin điện tử hoặc các nguồn khác cần được xác thực chữ ký số trước khi sử dụng.