vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn 2: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị (50 điểm) — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 11/07/2017 Hiệu lực 25/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn đơn vị chính quyền trong sạch vững mạnh; quy trình xét duyệt, công nhận và mức thưởng · 12/2017/QĐ-UBND
25/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đơn vị chính quyền trong sạch vững mạnh; quy trình xét duyệt, công nhận và mức thưởng · 07/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận · 68/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 1703/1997/QĐ-UB Về việc quy định tiêu chuẩn sở, ban, ngành thuộc tỉnh, huyện, thị xã, xã; phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận · 1703/1997/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn 2: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị (50 điểm)

1. Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế (20 điểm)

a) Có bước tiến rõ rệt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển kinh tế nhiều thành phần theo quy định của pháp luật (02 điểm).

b) Duy trì làng nghề hoặc phát triển làng nghề mới, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo nhiều việc làm cho người lao động (01 điểm).

c) Có vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung hoặc có mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, tổ chức liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của huyện (01 điểm).

d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn so với năm trước, đạt và vượt mức bình quân chung của tỉnh (01 điểm).

đ) Thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt và vượt kế hoạch đề ra; hàng năm tăng tỷ lệ hộ giàu, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,3%-1,5%/năm (02 điểm).

e) Tổ chức thực hiện hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị kinh tế trên 1 ha đất canh tác của huyện đạt và vượt kế hoạch đề ra. Chỉ đạo thực hiện tốt việc xử lý đất dôi dư, xen kẹp, đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn lực xây dựng nông thôn mới (02 điểm).

g) Hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương nội đồng, cụ thể:

- 100% km đường huyện, đường liên xã được cứng hóa trải nhựa hoặc bê tông (01 điểm).

- Hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh (01 điểm).

h) Về thực hiện chỉ tiêu kế hoạch thu, chi ngân sách được UBND tỉnh giao đầu năm (điểm tối đa 05 điểm), trong đó:

- Không đạt chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách, không được điểm;

- Đạt chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách được 03 điểm;

- Vượt chỉ tiêu thu ngân sách đến 10% được 04 điểm;

- Vượt chỉ tiêu thu ngân sách trên 10% được 05 điểm.

i) Có quy hoạch xây dựng trên địa bàn được tỉnh phê duyệt, bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ (01 điểm);

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Đối với thành phố, phường, thị trấn phải có quy hoạch phát triển đô thị bền vững (01 điểm).

k) Chỉ đạo ứng phó kịp thời và có hiệu quả với các biến động về thiên tai và dịch bệnh đối với gia súc, gia cầm, thủy sản… (01 điểm).

l) Tỷ lệ hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cao hơn bình quân chung của tỉnh (01 điểm).

2. Thực hiện nhiệm vụ văn hoá - xã hội (20 điểm)

a) Có phong trào y tế, giáo dục, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao phát triển đồng đều. Cuối năm ngành giáo dục, y tế được ngành dọc cấp trên xếp loại tiên tiến trở lên (01 điểm).

b) Trường học, trạm y tế xây dựng kiên cố cao tầng đạt 80% trở lên (01 điểm).

c) Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ và xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cao hơn mức bình quân chung của tỉnh. Trung tâm Y tế huyện đạt chuẩn quốc gia (02 điểm).

d) Làm tốt công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho người và gia súc, gia cầm. 100% các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (02 điểm).

đ) Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt trên 85%, đến năm 2020 đạt trên 90% (01 điểm).

e) Có 40% trường mầm non, 80% trường tiểu học và 55% trường trung học cơ sở trở lên đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 có 45% trường mầm non, 95% trường tiểu học và 60% trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Hội Khuyến học hoạt động có hiệu quả, phong trào xã hội học tập có kết quả thiết thực (02 điểm).

g) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của cấp huyện thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (02 điểm).

h) Thực hiện công tác bảo vệ môi trường sinh thái:

- Có hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, xây dựng môi trường “xanh - sạch - đẹp”(01 điểm);

- 100% các cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực, thực phẩm) thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường (01 điểm).

i) Có phong trào xây dựng làng, khu phố văn hoá, gia đình văn hoá; tỷ lệ làng văn hoá, khu phố văn hoá và hộ gia đình được công nhận gia đình văn hoá cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (02 điểm).

k) Đối với cơ quan chính quyền huyện: Có 95% trở lên hộ gia đình cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt gia đình văn hoá và cơ quan đạt cơ quan văn hoá (01 điểm).

l) Có Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch (01 điểm).

m) Quản lý và thực hiện đầy đủ, đúng quy định các chế độ, chính sách đối với các đối tượng chính sách xã hội (01 điểm).

n) Tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới ở từng giai đoạn theo đề án đã được phê duyệt. Hàng năm tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới (so với tổng số xã của huyện, thành phố) cao hơn tỷ lệ bình quân chung của tỉnh (02 điểm).

3. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (10 điểm)

a) Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân trong việc thi hành đúng pháp luật, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (01 điểm).

b) Quan tâm xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Hoàn thành chỉ tiêu về tuyển quân, đảm bảo chất lượng, thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội; thường xuyên chăm lo xây dựng, huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên ở cấp huyện và cơ sở, đảm bảo phát huy hiệu quả khi cần thiết (02 điểm).

c) Tăng cường củng cố, xây dựng lực lượng an ninh từ huyện đến cơ sở trong sạch vững mạnh. Thường xuyên nắm chắc tình hình an ninh, trật tự; kịp thời giải quyết những mâu thuẫn phát sinh từ cơ sở, không để khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp (01 điểm).

d) Kiềm chế sự gia tăng tội phạm và tai nạn giao thông. Hạn chế, dần xoá bỏ các tụ điểm buôn bán, sử dụng trái phép chất ma tuý, cờ bạc, số đề, mại dâm, mê tín dị đoan, kinh doanh trá hình...; không để phát sinh mới người nhiễm HIV/AIDS, người nghiện hút ma tuý trên địa bàn (02 điểm).

đ) 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; cơ quan Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự (03 điểm).

e) Công an và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được ngành dọc cấp trên xếp loại đơn vị quyết thắng (01 điểm).