vanban.org

Điều 8. Ủy quyền quyết định đầu tư dự án (thời gian thực hiện ủy quyền đến hết ngày 31/12/2020) — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2018 Thay thế: 09 /2018/QĐ-UBND · 12/03/2018
Bạc Liêu Ban hành 24/08/2017 Hiệu lực 02/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 09 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 09 /2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 12/2017/QĐ-UBND
26/03/201809 /2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 02/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, phê duyệt chủ chương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ủy quyền quyết định đầu tư dự án (thời gian thực hiện ủy quyền đến hết ngày 31/12/2020)

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý, trừ quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng, kể cả kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã.

4. Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 (một) tỷ đồng (trừ các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương).

5. Trường hợp tổng mức đầu tư của dự án sau khi điều chỉnh vượt mức quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này thì Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp là người có thẩm quyền xem xét và quyết định đầu tư đối với dự án điều chỉnh.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy tình hình thực tế và trong trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình với tổng mức đầu tư cao hơn mức quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này và phù hợp với quy định hiện hành.