Điều 6. Phân cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước.
c) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước nhưng phải đảm bảo không trái với thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.
d) Đối với các công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, trong quá trình thi công xây dựng nếu có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả của dự án thì thực hiện như sau:
- Nếu việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không trái với thiết kế cơ sở được duyệt, không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện dự án, địa điểm xây dựng, diện tích đất sử dụng và không làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh.
- Nếu việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi một trong các nội dung gồm thiết kế cơ sở, mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án, địa điểm xây dựng, diện tích đất sử dụng, hoặc làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi tổ chức điều chỉnh cụ thể như sau:
+ Đối với công trình thuộc dự án nhóm C, chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh sau khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư;
+ Đối với công trình thuộc dự án nhóm B, sau khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư trình Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quy định này thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng làm cơ sở để tổ chức điều chỉnh.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở lên được đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước.
c) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế hai bước) sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) nhưng phải đảm bảo không trái với thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.
d) Đối với các công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, trong quá trình thi công xây dựng nếu có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả của dự án thì thực hiện như quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.
3. Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi có kết quả thẩm định của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác
a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
b) Doanh nghiệp, tổ chức là người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này và các công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP), phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.
5. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; trong đó, thời gian thực hiện thẩm định cụ thể như sau:
a) Đối với các dự án quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này: Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ) không quá 25 ngày làm việc đối với công trình cấp II, không quá 20 ngày làm việc đối với công trình cấp III, không quá 15 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
b) Đối với dự án quy định tại Khoản 4 Điều này: Thời gian thẩm định thiết kế (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ) không quá 15 ngày làm việc đối với công trình cấp II, không quá 10 ngày làm việc đối với công trình cấp III.