Điều 5. Phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, thẩm định thiết kế cơ sở
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP chủ trì tổ chức thẩm định, trình phê duyệt dự án đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điểm d Khoản này, cụ thể:
(1) Sở Xây dựng thẩm định đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);
(2) Sở Giao thông Vận tải thẩm định đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định tại Tiết (1) Điểm này);
(3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
(4) Sở Công thương thẩm định đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
b) Đối với các dự án quy định tại Điểm a Khoản này có cấu phần thiết kế công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định các nội dung liên quan đến phần thiết kế công nghệ; Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định các nội dung liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông. Sau khi thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông gửi văn bản kết quả thẩm định đến cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định nêu tại Điểm a Khoản này để tổng hợp, thẩm định.
c) Các Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc nguồn vốn sửa chữa, khắc phục bão lụt, bảo trì công sở hàng năm do cấp tỉnh quản lý và chỉ được phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản này.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án, thẩm tra dự toán chi phí khảo sát đối với dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. Trường hợp dự án có cấu phần thiết kế công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện thẩm định các nội dung liên quan đến phần thiết kế công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông; gửi văn bản kết quả thẩm định về cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định dự án để tổng hợp, thẩm định.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công nhưng không phải là nguồn vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều này
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh - trừ các dự án quy định tại các Điểm b, c, d Khoản này.
Sau khi hoàn tất thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở gửi văn bản thẩm định cho chủ đầu tư; đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, đồng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, đồng gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả, trình phê duyệt dự án đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả, trình phê duyệt dự án đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc có văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 05 (năm) tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; trừ các dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 05 (năm) tỷ đồng do cấp xã quyết định đầu tư. Sau khi thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, hoặc có văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng do cấp xã quản lý. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định; Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo chức năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao) tổ chức thẩm định, làm cơ sở để phê duyệt dự án.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước nhưng không phải là vốn đầu tư công
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh - trừ các dự án quy định tại các Điểm b Khoản này.
Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổ chức phê duyệt dự án.
b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng; gửi kết quả thẩm định đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều này để theo dõi và quản lý.
4. Đối với dự án PPP
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện để trình phê duyệt dự án.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Tiết (1), (2), (3), (4) Điểm a Khoản 1 Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại Điểm a Khoản này.
6. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính (đối với dự án được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này), Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan về các nội dung của dự án, thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc (đối với dự án nhóm B), không quá 07 (bảy) ngày làm việc (đối với dự án nhóm C), các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình phải có văn bản góp ý gửi về cơ quan chủ trì thẩm định.
7. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; trong đó, thời gian thực hiện thẩm định cụ thể như sau:
a) Thời gian thẩm định dự án không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc đối với dự án nhóm B, không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với dự án nhóm B, không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Trong quá trình thẩm định, trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra thì thời gian thực hiện thẩm tra của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thẩm tra không được vượt quá 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với dự án nhóm B, không vượt quá 10 (mười) ngày làm việc đối với dự án nhóm C. Thời gian chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thẩm tra thực hiện thẩm tra không tính vào thời gian thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.