Điều 8. Thủ tục đăng ký miễn, giảm tiền thuê đất; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê; thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn giảm tiền thuê đất.
b) Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
c) Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
d) Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất (và hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp miễn, giảm được hướng dẫn tại Điểm 3 Mục II, Điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC được sửa đổi tại Điểm 4 Mục VII, Điểm 3 Mục VIII Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài Chính).
e) Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
g) Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.
2. Đối với việc giảm 50% tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người nộp thuế tự xác định khi gửi tờ khai thuế.