vanban.org

Điều 7. Thủ tục đăng ký hỗ trợ tại Điều 4, Điều 5 Quy định này — Quyết định 12/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 26/2021/QÐ-UBND · 16/11/2021
Đồng Tháp Ban hành 26/02/2016 Hiệu lực 07/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2021/QÐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành · 26/2021/QÐ-UBND
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 12/2016/QĐ-UBND
01/12/202126/2021/QÐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 11/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục đăng ký hỗ trợ tại Điều 4, Điều 5 Quy định này

Các cơ sở để được hưởng chính sách hỗ trợ từ quy định này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

1. Đang hoạt động sản xuất, kinh doanh và tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của nhà nước;

2. Không nằm trong các chương trình, dự án, kế hoạch khác và đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các nội dung được hỗ trợ nêu tại Quy định này.

3. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Phụ lục 1);

b) Thuyết minh kinh phí và nội dung đề nghị hỗ trợ (Phụ lục 2);

c) Bản gốc hoặc bản sao y hợp đồng (tư vấn, chứng nhận, chuyển giao công nghệ...);

d) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

đ) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ đã được cấp chính thức; các loại giấy chứng nhận là kết quả thực hiện các nội dung đề nghị hỗ trợ;

e) Các chứng từ liên quan đến tài chính.