vanban.org

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 14/09/2017
Ninh Bình Ban hành 28/05/2015 Hiệu lực 07/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 12/2015/QĐ-UBND
25/09/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Bổ sung giá cát dùng để san lấp mặt bằng, bồi đắp công trình vào Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 33/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

(Kèm theo Quyết định số 12 /2015/QĐ-UBND ngày 28 /5/2015

của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình)

___________________

STT Nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (chưa bao gồm thuế VAT)
I Khoáng sản kim loại    
1 Antimon:    
a Hàm lượng đến 5% Đồng/tấn 1.500.000
b Hàm lượng trên 5% Đồng/tấn 5.000.000
2 Laterit (đá ong) Đồng/tấn 80.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá vôi, đá sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng Đồng/m3 65.000
2 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường các loại Đồng/m3  
a Đá hộc Đồng/m3 60.000
b Đá 3x3 Đồng/m3 75.000
c Đá 4x8 Đồng/m3 80.000
d Đá 4x6 Đồng/m3 77.000
đ Đá 2x4 Đồng/m3 77.000
e Đá 1x2 Đồng/m3 92.000
f Đá 1x1 Đồng/m3 47.000
g Đá 0,5x0,5 Đồng/m3 63.000
h Đá dăm Đồng/m3 45.000
i Đá bây Đồng/m3 64.000
k Đá mạt Đồng/m3 50.000
l Đá cấp phối Đồng/m3 47.000
m Đất đá san lấp Đồng/m3 30.000
3 Đá khối nguyên liệu làm hàng mỹ nghệ:    
a Loại 1 có diện tích bề mặt trên 2m2 Đồng/m3 500.000
b Loại 2 có diện tích bề mặt từ trên 1,5m2 đến 2m2 Đồng/m3 400.000
c Loại 3 có diện tích bề mặt từ trên 0,8m2 đến 1,5m2 Đồng/m3 300.000
d Loại 4 có diện tích bề mặt từ trên 0,5m2 đến 0,8m2 Đồng/m3 200.000
đ Loại 5 có diện tích bề mặt từ trên 0,3m2 đến 0,5m2 Đồng/m3 100.000
4 Đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói Đồng/m3 40.000
5 Đá Đôlômít (hàm lượng MgO ≥ 15%) Đồng/m3 120.000
6 Cát dùng để san lấp mặt bằng, bồi đắp công trình Đồng/m3 40.000
7 Đất đồi làm vật liệu san lấp Đồng/m3 30.000
8 Than nâu Đồng/tấn 900.000
9 Than mỡ Đồng/tấn 900.000
III Nước thiên nhiên    
1 Nước khoáng thiên nhiên    
a Nước khoáng xuất lộ Đồng/m3 100.000
b Nước khoáng khai thác từ lòng đất Đồng/m3 550.000
2 Nước thiên nhiên dùng cho sinh hoạt, sản xuất    
a Sử dụng nước mặt Đồng/m3 2.000
b Sử dụng nước dưới đất Đồng/m3 3.000